Thông kê diễn đàn
» Thành viên: 176,918,   » Thành viên mưới nhất: admin,   » Chủ đề: 46,693,   » Bài viết: 420,659,  
Thống kê đầy đủ

  Bộ cú
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:15 PM - Diễn đàn: Dinh Dưỡng và Luyện Tập - Trả lời (1)

Bộ Cú (Strigiformes) là một bộ chim săn mồi, thường sống đơn độc và săn mồi vào ban đêm. Bộ Cú có trên 200 loài. Các loài cú săn bắt động vật nhỏ, côn trùng, chim nhỏ, một vài loài săn cả cá. Chim cú sống khắp nơi trên thế giới trừ châu Nam Cực, Greenland và một vài hòn đảo.

Các loài còn sinh tồn trong bộ Cú được chia thành hai họ là họ Cú mèo (Strigidae) và Cú lợn (Tytonidae).

[URL="http://www.khoahoc.com.vn/photos/Image/2006/10/25/chim_cu_meo.jpg"][Hình ảnh: chim_cu_meo.jpg][/URL]
Chim Cú Mèo

Các loài cú đã tuyệt chủng, còn di tích hóa thạch nằm trong các họ như Ogygoptyngidae, Palaeoglaucidae, Protostrigidae, Sophiornithidae.

[URL="http://www.avianweb.com/images/birds/barnowlinflight.jpg"][Hình ảnh: barnowlinflight.jpg][/URL]


Họ Cú Lợn

Cú lợn lưng xám, loài "chim lợn" phổ biến nhất ở Việt Nam


Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Aves
Bộ (ordo): Strigiformes
Họ (familia): Tytonidae
Các chi
Tyto
Phodilus
Và một số chi tìm thấy dưới dạng hóa thạch.
Họ Cú lợn là một trong hai họ động vật thuộc bộ Cú, một số loài thấy ở Việt Nam thường được gọi chung là chim lợn do tiếng kêu của nó giống lợn[1]. Cú lợn là chim săn mồi, hoạt động chủ yếu về đêm, thường sống thành đôi hoặc đơn độc và không di trú.

Cú lợn là họ cú cỡ trung bình và lớn, đầu to, chân khỏe với móng vuốt sắc. Nét đặc thù của chúng là đĩa mặt hình trái tim, được tạo bởi lông vũ. Những lông vũ này còn có tác dụng định vị và khuyếch đại âm thanh khi săn mồi. Lông vũ ở cánh cú lợn cũng có cấu tạo đặc biệt nên không phát ra tiếng động khi bay, giúp chúng nghe tốt hơn và tránh được sự phát hiện của con mồi. Nhìn chung cú lợn có lưng từ màu xám đến nâu, ngực và bụng màu sáng hơn, có thể có đốm. Cú lợn rừng thường nhỏ hơn và đĩa mặt không có hình trái tim mà được chia thành 3 phần, tai được lông chùm bao bọc.

Cú lợn phân bố khá rộng, nó có thể sống ở môi trường sa mạc, rừng, ở vùng có khí hậu ôn đới lẫn nhiệt đới. Cú lợn có mặt ở khắp nơi, trừ Bắc Mỹ, sa mạc Sahara và một phần của châu Á.

[URL="http://www.animalpicturesarchive.com/ArchOLD-7/1195266016.jpg"][Hình ảnh: 1195266016.jpg][/URL]

Cú lợn mặt nạ châu Úc
Chi Cú lợn (Tyto)
Cú lợn bồ hóng lớn, Tyto tenebricosa, sống ở đông nam Úc, rừng nhiệt đới Montane, New Guinea
Cú lợn bồ hóng nhỏ, Tyto multipunctata, sống ở những vùng có khí hậu nhiệt đới, ẩm ướt của Úc
Cú lợn mặt nạ châu Úc, Tyto novaehollandiae, sống ở miền nam New Guinea và những vùng không phải sa mạc của Úc
Cú lợn mặt nạ hang, Tyto novaehollandiae troughtoni - còn có bất đồng về loài này; có thể đã tuyệt chủng trong thập niên 1960
Cú lợn mặt nạ vàng, Tyto aurantia, là loài chim đặc hữu của đảo New Britain, Papua New Guinea
Cú lợn mặt nạ nhỏ, Tyto sororcula, là loài chim đặc hữu của Indonesia
Cú lợn mặt nạ Buru, Tyto (sororcula) cayelii - có khả năng đã tuyệt chủng vào giữa thế kỷ 20
Cú lợn mặt nạ Manus, Tyto manusi, là loài chim đặc hữu ở đảo Manus, Papua New Guinea
Cú lợn mặt nạ Taliabu, Tyto nigrobrunnea, là loài chim đặc hữu của quần đảo Sula, Indonesia
Cú lợn vàng Sulawesi, Tyto inexspectata, là loài chim đặc hữu của đảo Sulawesi, Indonesia
Cú lợn Sulawesi, Tyto rosenbergii, có nguồn gốc từ Indonesia nhưng vùng sinh sống khá rộng
Cú lợn mặt nạ Peleng, Tyto rosenbergii pelengensis - có khả năng đã tuyệt chủng vào giữa thế kỷ 20
Cú lợn lưng xám, Tyto alba[2], là loài phân bố rộng nhất của họ Cú cũng như của lớp Chim
Cú lợn phương Đông, Tyto (alba) delicatula
Cú lợn mặt xám, T. glaucops, sống ở Haiti, Dominica
Cú lợn đỏ Madagascar Tyto soumagnei, sống ở đảo Madagascar
Cú lợn đồng cỏ châu Phi Tyto capensis, sống ở nhiều nước thuộc châu Phi
Cú lợn đồng cỏ châu Úc Tyto longimembris, tìm thấy ở Úc, Trung Quốc, Fiji, Ấn Độ, Indonesia, Myanma, Nepal, New Caledonia, Papua New Guinea, Philippines, Đài Loan, Việt Nam, Hồng Kông, Nhật Bản
Chi Cú lợn rừng (Phodilus)
Cú lợn rừng phương Đông Phodilus badius, sống ở khắp Đông Nam Á
Cú lợn rừng Samar Phodilus (badius) riverae - có khả năng đã tuyệt chủng vào giữa thế kỷ 20
Cú lợn rừng Congo, Phodilus prigoginei - sống ở Cộng hòa Dân chủ Congo, đôi khi được xếp vào chi Cú lợn
Các loài hóa thạch
Nocturnavis (Cuối Kỷ nguyên Eocene/Đầu Kỷ nguyên Oligocene)
Necrobyas (Cuối Kỷ nguyên Eocene/Đầu Kỷ nguyên Oligocene - Cuối Kỷ nguyên Miocene)
Selenornis (Cuối Kỷ nguyên Eocene/Đầu Kỷ nguyên Oligocene, tìm thấy ở Quercy, Pháp)
Prosybris (Cuối Kỷ nguyên Eocene/Đầu Kỷ nguyên Oligocene - Đầu Kỷ nguyên Miocene, tìm thấy ở Pháp)
Ngoài ra, các dấu vết hóa thạch ở Quercy, Pháp thuộc cuối Kỷ nguyên Eocene/Đầu Kỷ nguyên Oligocene của loài Palaeotyto và Palaeobyas còn đang được cân nhắc vì chúng có thể thuộc Họ Sophiornithidae (chim Khôn ngoan).


CÚ LỢN LƯNG XÁM



Tyto alba stertens Hartert, 1929

Họ: Cú lợn Tytonidae

Bộ: Cú Strigiformes

[URL="http://www.avianweb.com/images/birds/barnowl2.jpg"][Hình ảnh: barnowl2.jpg][/URL]

Chim trưởng thành:

Đĩa mặt trắng óng ánh. Lông quanh mắt, nhất là phía trước nâu hung. Vòng cổ trắng nhung, mút các lông hung có điểm nâu nhỏ ở giữa, nửa vòng dưới hung nâu thẫm. Mặt lưng và bao cánh lấm tấm nâu xám nhạt và trắng, giữa mút lông có điểm trắng viền nâu thẫm, mép lông hung vàng. Lông cánh hung vàng xỉn có vằn rộng và lấm tấm nâu xám nhạt, phần gốc của phiến lông trong trắng.

Lông đuôi hung vàng có lấm tấm nâu xám nhạt vằn ngang rộng cùng màu. Mặt lưng có màu sắc thay đổi tùy theo từng cá thể: có cá thể nhiều màu nâu xám nhạt có cá thể nhều màu hung vàng. Mắt nâu thẫm. Mỏ trắng bợt, da gốc mỏ hơi hồng. Chân nâu hồng.

Kích thước:

Cánh: 275 - 323; đuôi: 119 - 127; giò: 68 - 77; mỏ: 30 - 32mm.

Phân bố:

Loài cú lợn này phân bố ở Ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Lào và Việt Nam.

Việt Nam loài này có ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Quảng Trị, Huế và Sài Gòn.

In mục này

  Vẹt má vàng
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:14 PM - Diễn đàn: Vẹt - Két - Xích - Yến Phụng - Trả lời (24)

VẸT MÁ VÀNG

Psittacula eupatria siamensis (Kloss)

Palaeronis eupatria siamensis Kloss, 1917

Họ: Vẹt Psittacidae

Bộ: Vẹt Psittaciformes

[URL="http://www.latifa.ro/images/rase/2008_09/psittacula_eupatria_a.jpg"][Hình ảnh: psittacula_eupatria_a.jpg][/URL]

Chim trưởng thành:

Một dải đen rất hẹp bắt đầu từ góc mép mỏ kéo dài ra hai bên cổ rồi lẫn với vòng màu hồng ở phía trên cổ. Đầu lục, phớt xanh ở đỉnh đầu và gáy và chuyển thành vàng nhạt ở phía sau má, tai, hai bên cổ và họng. Phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt. Lông đuôi giữa lục ở phần gốc, xanh nhạt ở phần ngoài, các lông đuôi ngoài lục ở phiến lông ngoài và vàng ở phiến lông trong, ở mút và ở mặt dưới lông.

Cánh lục, lông cánh sơ cấp thẫm ở mút và đen nhạt ở phiến lông trong. Một vệt đỏ hồng xỉn ở bao cánh nhỏ. Ngực vàng nhạt, chuyển thành lục ở các phần còn lại ở mặt bụng. Dưới cánh lục xanh nhạt ở các lông bé và xám ở các lông lớn.


[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f8/Psittacula_eupatria_-Jurong_Bird_Park_-side-8a.jpg/220px-Psittacula_eupatria_-Jurong_Bird_Park_-side-8a.jpg"][Hình ảnh: 220px-Psittacula_eupatria_-Jurong_Bird_P...ide-8a.jpg][/URL]
Chim cái và chim non:


Không có vòng hồng ở cổ và không có dải đen ở sau mép mó, vệt ở góc cánh bé. Mắt trắng xanh nhạt. Mỏ đỏ. Chân vàng nhạt hay vàng cam nhạt.

Kích thước:

Cánh (đực): 190 - 203, (cái): 179 - 199; đuôi (đực): 240 - 280, (cái): 190 - 240; giò: 17 - 18; mỏ: 29 - 35mm.

Phân bố:

Loài vẹt này phân bố ở Thái Lan, Campuchia, Nam Lào và Nam Việt Nam.

ở miền Nam Việt Nam: loài này có ở nhiều ở rừng thường xanh như châu Đốc, Tây Ninh, Bà Rịa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho và Biên Hòa.

In mục này

  Bộ Yến ( Apodiformes )
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:13 PM - Diễn đàn: Chim yến hót - Không có trả lời

Bộ Yến (danh pháp khoa học: Apodiformes) là một bộ chim theo truyền thống bao gồm 3 họ: họ Yến (Apodidae), họ Yến mào (Hemiprocnidae) và họ Chim ruồi (Trochilidae). Trong phân loại Sibley-Ahlquist, bộ này được nâng cấp lên thành siêu bộ Apodimorphae trong đó nhóm các loài chim ruồi được tách ra như một bộ riêng biệt, gọi là Trochiliformes, nhưng tại đây thì miêu tả truyền thống được tuân theo. Với gần 450 loài đã được nhận dạng cho tới nay, bộ này là bộ chim đa dạng hàng thứ hai, chỉ sau bộ Sẻ (Passeriformes).
[URL="http://www.bsu.edu/web/00cyfisher/images/Ruby-throatedHummingbird.bmp"][Hình ảnh: Ruby-throatedHummingbird.bmp][/URL]

Như tên gọi khoa học của nó (nghĩa là "không chân") gợi ý, các chân của chúng nhỏ và chỉ có các chức năng hạn chế ngoài việc hỗ trợ việc đậu trên cây. Các chân của chúng được phủ bằng lớp da trần chứ không phải bằng vảy như ở các nhóm chim khác. Đặc trưng chia sẻ khác là các cánh dài hình lưỡi liềm với các xương cánh to và ngắn. Sự tiến hóa các đặc trưng này của cánh làm cho các dạng chim trong bộ Yến có cánh lý tưởng cho việc bay lơ lửng.

[URL="http://www.timetree.org/images/general/apodiformes-brown.jpg"][Hình ảnh: apodiformes-brown.jpg][/URL]

Chim ruồi, yến và yến mào cũng chia sẻ các đặc trưng giải phẫu tương tự khác. Chúng cũng có các tương đồng (đáng chú ý là hộp sọ) với các họ hàng gần gũi nhất (có thể) còn sinh tồn là cú muỗi châu Đại Dương (bộ Aegotheliformes). Nhóm cú muỗi châu Đại Dương dường như tiến hóa hội tụ với bộ Cú muỗi (Caprimulgiformes), có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với nó và cùng nhau kết hợp với bộ Apodiformes để tạo thành nhánh tiến hóa gọi là Cypselomorphae .

[URL="http://birdingphilippines.com/palawan-birding/palawan-frogmouth-9669.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: palawan-frogmouth-9669.jpg][/URL]

Bộ Apodiformes đã tiến hóa tại Bắc bán cầu. Eocypselus, chi nguyên thủy được biết đến từ Hậu Paleocen hay Tiền Eocen ở miền bắc-trung châu Âu, là hơi khó để gán vị trí; Dyke và ctv. (2004) coi nó là dạng yến mào nguyên thủy. nhưng phần lớn các nhà nghiên cứu khác lại tin rằng hiện tại chi này không thể gán vào bộ Apodiformes hay bộ Caprimulgiformes mà không bị nghi vấn. Chi Primapus thời kỳ Tiền Eocen, tìm thấy ở Anh, là tương tự như cả yến nguyên thủy lẫn chim họ Aegialornithidae, là dạng chim trong một số khía cạnh là trung gian giữa chim dạng yến và chim dạng cú muỗi châu Đại Dương. Các dạng yến hóa thạch được biết là tồn tại từ thời gian này ở châu Âu, và chim họ Aegialornithidae rất có thể là tồn tại ở Bắc Mỹ. Vào Hậu Eocen (khoảng 35 Ma), chim ruồi nguyên thủy đã bắt đầu rẽ ra từ họ Jungornithidae có quan hệ họ hàng; Các hóa thạch của chi Parargornis Trung Eocen (Messel, Đức) và chi Argornis Hậu Eocen, được tìm thấy ở khu vực phía nam của Nga ngày nay, thuộc về dòng dõi này. Chi Cypselavus (Hậu Eocen – Tiền Oligocen ở Quercy, Pháp) hoặc là dạng yến mào nguyên thủy hoặc là thuộc họ Aegialornithidae.

Hemiprocnidae
– yến mào, yến cây
[URL="http://www.surfbirds.com/media/gallery_photos/20070523003618.jpg"][Hình ảnh: 20070523003618.jpg][/URL]

Vị trí của họ Aegialornithidae là hoàn toàn không rõ ràng. Các phân tích khác nhau đặt chúng đủ gần với bộ Apodiformes để có thể gộp vào nó như ở đây, hoặc vào trong dòng dõi duy nhất chứa cú muỗi châu Đại Dương trong nhánh tiến hóa Cypselomorphae.

BỘ APODIFORMES
* Họ Aegialornithidae (hóa thạch)
* Họ Jungornithidae (hóa thạch)
* Họ Trochilidae – chim ruồi
* Họ Apodidae – yến
* Họ Hemiprocnidae – yến mào, yến cây

In mục này

  Chim Hoành Hoạch
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:12 PM - Diễn đàn: Hỏi Đáp Về Chim Rừng - Trả lời (2)

Chim Hoành Hoạch
Tên Tiếng Anh : Olive-winged Bulbul
Danh Pháp Khoa Hoc : Pycnonotus plumosus

[URL="http://orientalbirdimages.org/images/data/olivewinged_bulbul7737don.jpg"][Hình ảnh: olivewinged_bulbul7737don.jpg][/URL]

là một loài chim biết hót trong họ Chào Mào (Pycnonotidae). Loài này được tìm thấy ở Brunei, Indonesia, Malaysia, Burma, Philippines, Singapore, Thailand, và Vietnam

môi trường sống tự nhiên của chúng là cận nhiệt đới hay nhiệt đới ẩm và vùng đất thấp

Bông Lau có rất nhiều ở vùng rừng núi các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam

Hoành Hoạch Nam Cát Tiên

[URL="http://i629.photobucket.com/albums/uu17/duy-my1/Hoanh%20hoach/Hoanhhoachtavang1.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: Hoanhhoachtavang1.jpg][/URL]


Hoành Hoạch Singapore
[URL="http://orientalbirdimages.org/images/data/olivewinged_bulbul_ydl.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: olivewinged_bulbul_ydl.jpg][/URL]

Hoành Hoạch Malaysia
[URL="http://orientalbirdimages.org/images/data/olivewinged_bulbul23ashss.jpg"][Hình ảnh: olivewinged_bulbul23ashss.jpg][/URL]

Hoành Hoạch đang nuôi con
[YOUTB]http://www.youtube.com/watch?v=xu7e7uyfTbc&feature=player_embedded[/YOUTB]

In mục này

  phượng hoàng đất ( Hồng Hoàng)
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:07 PM - Diễn đàn: Kiến Thức Chung Về Chim Rừng. - Trả lời (2)

Hồng hoàng hay phượng hoàng đất (danh pháp khoa học: Buceros bicornis) là thành viên to lớn nhất trong họ Hồng hoàng (Bucerotidae). Hồng hoàng sinh sống trong các khu rừng của Ấn Độ, Đông Nam Á và miền nam Trung Quốc. Kích thước to lớn và màu sắc đầy ấn tượng của chúng đã góp phần làm cho chúng trở thành một phần trong văn hóa và nghi lễ của một số các bộ lạc địa phương. Hồng hoàng sống khá thọ với tuổi thọ đạt tới 50 năm trong điều kiện nuôi nhốt
[Hình ảnh: 750px-Buceros_bicornis_%28female%29_-in_tree-8.jpg]

Hồng hoàng là loài chim lớn, có thể dài tới 95-120 cm (38-47 inch), với sải cánh dài tới 152 cm (60 inch) và cân nặng 2,15-4 kg (4,7-8,8 lb). Đặc trưng nổi bật nhất của hồng hoàng là phần mũ mỏ màu vàng tươi và đen trên đỉnh chiếc mỏ lớn của nó. Mũ mỏ rỗng và chưa rõ mục đích để làm gì mặc dù người ta tin rằng nó là kết quả của chọn lọc giới tính Hồng hoàng mái nhỏ hơn và có mắt màu xanh lam thay vì mắt đỏ. Hồng hoàng trống rỉa lông để bôi chất nhờn màu vàng vào lông cánh sơ cấp cũng như mỏ để làm cho chúng có màu vàng tươi

Trong tự nhiên, thức ăn của hồng hoàng chủ yếu là các loại quả. Nó cũng ăn cả các loài thú, chim, thằn lằn rắn và côn trùng nhỏ.

Hồng hoàng mái làm tổ trong lỗ rỗng trên thân các cây lớn và miệng tổ được bịt bằng một lớp trát bằng phân. Nó tự giam mình trong tổ cho tới khi chim non phát triển tương đối, dựa trên thức ăn cho chim trống đem về thông qua khe nứt trong lớp trát. Trong thời kỳ này chim mái trải qua thời kỳ rụng lông hoàn toàn. Mỗi lứa đẻ gồm 1 tới 2 trứng và được ấp trong 38-40 ngày.

Hồng hoàng tạo thành các cặp một vợ một chồng nhưng sống thành bầy từ 2-40 cá thể.

Một số bộ lạc địa phương là nguồn đe dọa đối với hồng hoàng do họ săn bắt hồng hoàng vì một số bộ phận khác nhau của chúng. Máu của chim non được cho là có tác dụng an ủi đối với những linh hồn quá cố và trước hôn lễ, những người đàn ông của một số bộ lạc tại Ấn Độ sử dụng lông của chúng để làm mũ đội đầu, còn đầu hồng hoàng cũng hay bị dùng làm vật trang trí.

Khoảng 60 con hồng hoàng hiện tại bị nuôi nhốt tại Hoa Kỳ và ít hơn tại một số quốc gia khác. Trong khi việc nuôi dưỡng chúng cũng như cung cấp thức ăn ít gặp khó khăn thì việc nhân giống chúng là rất khó khăn với rất ít ý định đã thành công.

Trong nuôi nhốt, hồng hoàng ăn quả và thịt. Một số ít hồng hoàng đã thuần hóa trong nuôi nhốt nhưng hành vi của chúng được miêu tả như là căng thẳng.

Hồng hoàng là chim biểu tượng của bang Kerala ở Ấn Độ.

Do việc mất trường sống đang diễn ra cũng như bị săn bắn ở một số nơi nên hồng hoàng được đánh giá là gần (cận) nguy cấp trong sách đỏ của IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên))về các loài nguy cấp. Nó được liệt kê trong Phụ lục I của CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp)
[Hình ảnh: great_hornbill_m_fl_tt.jpg]
[Hình ảnh: great_hornbill_flight_mg.jpg]
[Hình ảnh: 019_01_jw1_126301.jpg]


Chim Mái

[Hình ảnh: greathornbill1dlky.jpg]


Phân Loài


Subfamily Bucerotinae

* Genus Tropicranus (sometimes included in Tockus)
o White-crested Hornbill Tropicranus albocristatus
[Hình ảnh: 10280.jpg]

* Genus Tockus

o Black Dwarf Hornbill Tockus hartlaubi
o Red-billed Dwarf Hornbill Tockus camurus
o Monteiro's Hornbill Tockus monteiri
o Red-billed Hornbill Tockus erythrorhynchus
o Eastern Yellow-billed Hornbill Tockus flavirostris
o Southern Yellow-billed Hornbill Tockus leucomelas
o Jackson's Hornbill Tockus jacksoni
o Von der Decken's Hornbill Tockus deckeni
o Crowned Hornbill Tockus alboterminatus
o Bradfield's Hornbill Tockus bradfieldi
o African Pied Hornbill Tockus fasciatus
o Hemprich's Hornbill Tockus hemprichii
o African Grey Hornbill Tockus nasutus

* Genus Ocyceros
o Malabar Grey Hornbill Ocyceros griseus
o Ceylon Grey Hornbill Ocyceros gingalensis
o Indian Grey-Hornbill Ocyceros biostris

* Genus Anthracoceros

[Hình ảnh: anthracoceros_coronatus_4.jpg]
o Malabar Pied Hornbill Anthracoceros coronatus
o Oriental Pied Hornbill Anthracoceros albirostris
o Black Hornbill Anthracoceros malayanus
o Palawan Hornbill Antracoceros marchei
o Sulu Hornbill Anthracoceros montani

* Genus Buceros
[Hình ảnh: images?q=tbn:EE65h5BywLP4CM::&t=1&usg=__...x6iOoEO0g=]
o Rhinoceros Hornbill Buceros rhinoceros
o Great Hornbill Buceros bicornis
o Rufous Hornbill Buceros hydrocorax

* Genus Rhinoplax (sometimes included in Buceros)
o Helmeted Hornbill Rhinoplax vigil
[Hình ảnh: images?q=tbn:ObfpSmDf9G5FTM::&t=1&usg=__...9xqwHRbKw=]

* Genus Anorrhinus
[Hình ảnh: Tickells_Brown_Hornbill_%28Anorrhinus_ti...n_beak.jpg]
o Austen's Brown Hornbill, Anorrhinus austeni
o Tickell's Brown Hornbill, Anorrhinus tickelli
o Bushy-crested Hornbill Anorrhinus galeritus

* Genus Penelopides
[Hình ảnh: images?q=tbn:0OGSaXc_k4GnNM::&t=1&usg=__...vR6Ah3Hxs=]
o Luzon Hornbill Penelopides manillae
o Mindoro Hornbill Penelopides mindorensis
o Visayan Hornbill Penelopides panini
o Samar Hornbill Penelopides samarensis
o Mindanao Hornbill Penelopides affinis
o Sulawesi Hornbill Penelopides exarhatus

* Genus Berenicornis (sometimes included in Aceros)
o White-crowned Hornbill Berenicornis comatus

* Genus Aceros
[Hình ảnh: Aceros_nipalensis,_rufous-necked_hornbill,I_TS644.jpg]
o Rufous-necked Hornbill Aceros nipalensis
o Wrinkled Hornbill Aceros corrugatus
o Writhed Hornbill Aceros leucocephalus
o Rufous-headed Hornbill Aceros waldeni
o Knobbed Hornbill Aceros cassidix

* Genus Rhyticeros (sometimes included in Aceros)
[Hình ảnh: papuan_hornbill.jpg]
o Wreathed Hornbill Rhyticeros undulatus
o Narcondam Hornbill Rhyticeros narcondami
o Sumba Hornbill Rhyticeros everetti
o Plain-pouched Hornbill Rhyticeros subruficollis
o Papuan Hornbill Rhyticeros plicatus

* Genus Bycanistes (sometimes included in Ceratogymna).
[Hình ảnh: 72585575.dvz_663w.jpg]
o Trumpeter Hornbill Bycanistes bucinator
o Piping Hornbill Bycanistes fistulator
o Silvery-cheeked Hornbill Bycanistes brevis
o Black-and-white-casqued Hornbill Bycanistes subcylindricus
o Brown-cheeked Hornbill Bycanistes cylindricus
o White-thighed Hornbill Bycanistes albotibialis

* Genus Ceratogymna

o Black-casqued Hornbill Ceratogymna atrata
o Yellow-casqued Hornbill Ceratogymna elata

Subfamily Bucorvinae
[Hình ảnh: 2795745113_003a385224.jpg]

* Genus Bucorvus
o Abyssinian Ground-Hornbill Bucorvus abyssinicus

In mục này

  Chim Đại Bàng
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:04 PM - Diễn đàn: Các chủng loại chim săn - Không có trả lời

Đại bàng hay Chim ưng là một loài chim săn mồi cỡ lớn thuộc bộ Ưng, lớp Chim, họ Accipitridae. Chúng sinh sống trên mọi nơi có núi cao và rừng nguyên sinh còn chưa bị con người chặt phá như bờ biển Úc, Indonesia, Phi châu... nhưng chủ yếu là Lục địa Á-Âu và Lục địa Bắc Mỹ

[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/69/Haliaeetus_leucocephalus-tree-USFWS.jpg/419px-Haliaeetus_leucocephalus-tree-USFWS.jpg"][Hình ảnh: 419px-Haliaeetus_leucocephalus-tree-USFWS.jpg][/URL]
Bald Eagle



Đặc điểm :


Đại bàng có nhiều đặc điểm nhận dạng khác nhau giữa các loài đại bàng với nhau nhưng nổi bật là màu lông và kích thước từng loài.Loài đại bàng lớn nhất có chiều dài cơ thể hơn 1m và nặng 7kg.Loài bé nhất chỉ dài có 0,4m và nặng khoảng hơn 0,5kg.Chim mái thường lớn hơn chim trống và nặng hơn chim trống khoảng 25 %.

Theo một số tài liệu chưa được chứng minh thì đại bàng có sải cánh hơn 3m và nặng tới 30kg.Thực tế thì đại bàng nhỏ hơn thế.Sải cánh của chúng chỉ dài từ 1,5m cho đến 2m.

[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/1d/Circaetus_gallicus_01.JPG/416px-Circaetus_gallicus_01.JPG"][Hình ảnh: 416px-Circaetus_gallicus_01.JPG][/URL]
đại bàng Short-toed



Đại bàng thường làm tổ trên núi hoặc cây cao.Tổ của chúng rất lớn và mỗi năm chúng lại tha về tổ nhiều cành cây mới để làm cho tổ kiên cố hơn trước.Tổ là nơi chim cái đẻ trứng.Mỗi kì sinh nở thì chim cái sinh 2 trứng.Do chim bố mẹ chỉ có khả năng nuôi một chim non nên thường sẽ có cuộc quyết đấu giữa hai chim con.Con nào thắng sẽ được nuôi cho đến khi trưởng thành.

Phân loại:

Chi Geranoaetus

* Đại bàng đen Buzzard

Chi Harpyhaliaetus

* Đại bàng Crowned Solitary
* Đại bàng Solitary

Chi Morphnus

* Đại bàng Crested

Chi Harpia

* Đại bàng Harpy

Chi Pithecophaga

* Đại bàng Philippine

[URL="http://www.arthursclipart.org/birdsraptors/raptors/black%20eagle.gif"][Hình ảnh: black%20eagle.gif][/URL]
Đai Bàng Mã Lai



Chi Harpyopsis

* Đại bàng New Guinea

Chi Oroaetus

* Đại bàng đen chestnus

Chi Spizaetus

* Đại bàng ưng Cassin
* Đại bàng ưng Changeable
* Đại bàng ưng núi
* Đại bàng ưng Blyth
* Đại bàng ưng Java
* Đại bàng ưng Sulawesi
* Đại bàng ưng Philippine
* Đại bàng ưng Wallace
* Đại bàng ưng đen
* Đại bàng ưng Ornate
* Đại bàng ưng đen trắng


[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/b1/Wedge_tailed_eagle_headshot.jpg/800px-Wedge_tailed_eagle_headshot.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: 800px-Wedge_tailed_eagle_headshot.jpg][/URL]
đại bàng Austrailia


Chi Lophaetus

* Đại bàng lớn

Chi Stephanoaetus

* Đại bàng ưng Crowned


[URL="http://www.avianweb.com/images/birds/eagles/goldeneagle.jpg"][Hình ảnh: goldeneagle.jpg][/URL]
Đại Bàng bụng hung

Chi Polemaetus

* Đại bàng Martial

Chi Hieraaetus

* Đại bàng ưng Ayres
* Đại bàng ưng Phi châu
* Đại bàng ưng New Guinea

Chi Harpagornis

* Đại bàng Haast

[URL="http://i12.photobucket.com/albums/a209/anhtrandq/eagle.jpg"][Hình ảnh: eagle.jpg][/URL]
Chim Đại Bàng California


Chi Aquila

* Đại bàng Bonelli
* Đại bàng Booted
* Đại bàng nhỏ
* Đại bàng vàng
* Đại bàng Eastern Imperial
* Đại bàng Rufous-bellied
* Đại bàng Spanis Imperial
* Đại bàng Steppe
* Đại bàng Tawny
* Đại bàng Greater Spotted
* Đại bàng Lesser Spotted
* Đại bàng Ấn Độ
* Đại bàng Verreaux
* Đại bàng Gurney
* Đại bàng Wahlberg
* Đại bàng Wedge-taile

[URL="http://gxdaminh.net/tulieubaiviet/hinhanh/sinhhoat/daibang2.jpg"][Hình ảnh: daibang2.jpg][/URL]



Chi Ictinaetus

* Đại bàng đen

Chi Haliaetus

* Đại bàng đuôi trắng
* Đại bàng Bald
* Đại bàng biển Steller
* Đại bàng ăn cá Phi châu
* Đại bàng biển bụng trắng
* Đại bàng ăn cá Sanford
* Đại bàng ăn cá Madagasca
* Đại bàng biển Pallas

[URL="http://t3.gstatic.com/images?q=tbn:JloTDhnhKH8FyM::&t=1&usg=__k3w1CwgXZQib5hnwMRNkfu00lxQ="][Hình ảnh: images?q=tbn:JloTDhnhKH8FyM::&t=1&usg=__...Nkfu00lxQ=][/URL]
Đại Bàng Ấn Độ


Chi Ichthyophaga

* Đại bàng ăn cá Lesser
* Đại bàng xám ăn cá

Chi Tarathopius

* Đại bàng Bateleur

Chi Circaetus

* Đại bàng Short-toed
* Đại bàng đen chested ăn rắn
* Đại bàng nâu ăn rắn
* Đại bàng Fasciated
* Đại bàng Banded
[URL="http://www.worldzootoday.com/wp-content/uploads/2009/10/ALeqM5j5nRxuAcEpZiVt7NaIplO4ad0rMA.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: ALeqM5j5nRxuAcEpZiVt7NaIplO4ad0rMA.jpg][/URL]


Chi Spilornis

* Đại bàng Crested Serpent
* Đại bàng Nicobar Serpent
* Đại bàng núi Serpent
* Đại bàng Serpent Sulawesi
* Đại bàng Serpent Philippine
* Đại bàng Serpent Andaman

Chi Eutriorchis

* Đại bàng Serpent Madagascar

Đại bàng Việt Nam :

Ở Việt Nam có ba loại đại bàng sinh sống. Hai loài sinh sống ở Tây Nguyên và một loài ở Phú Quốc và Côn Đảo. Hai loài ở Tây Nguyên gồm đại bàng đen và đại bàng xanh.Loài ở Phú Quốc và Côn Đảo là đại bàng biển bụng trắng.


[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/29/Sir_Arny%28Philippine_Eagle%29.jpg"][Hình ảnh: Sir_Arny%28Philippine_Eagle%29.jpg][/URL]
đại bàng Philippine

Đại bàng trong văn học :

Trong văn học cổ điển, truyện phân chia ra các vương quốc do các loài vật đứng đầu là truyện thường thấy.Sư tử thì thường có vai trò làm vua của các vương quốc.Tuy nhiên, việc đại bàng làm vua của các nước được tưởng tượng này thì cũng không hiếm gặp.Ví dụ như trong truyện Con dơi hèn nhát thì đại bàng là kẻ thủ lĩnh của lũ chim.Hay trong truyện ngụ ngôn Châu Âu, những con đại bàng thường làm vua nhiều như sư tử.

Ngoài vai trò làm hoàng đế trong các truyện cổ thì đại bàng đôi khi còn "thủ vai" của một kẻ được coi là lưu manh, độc ác.

[URL="http://i471.photobucket.com/albums/rr77/karlmarx01/658px-GoldenEagle-Nova.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: 658px-GoldenEagle-Nova.jpg][/URL]
Golden Eagle, A. chrysaetos

Đại bàng trong quân sự :

Đại bàng được đánh giá là kẻ rất mạnh mẽ và hùng dũng. Vì thế, nó đã trở thành biểu tượng quân sự của nhiều nước . ví dụ như các cơ quan tình báo của Hoa Kỳ trực thuộc bộ Quốc phòng. Từ những thế kỉ trước công nguyên, đế quốc La Mã và đế quốc Babylon đã chọn loài đại bàng vàng làm biểu tượng cho quân đội của nước mình. Vào thời kì Trung Cổ và Phục Hưng, đa số các quốc gia châu Âu đã chọn đại bàng làm biểu tượng cho quân đội. Các hình vẽ đại bàng trên khiên của binh lính đã được tìm thấy trong các di chỉ khảo cổ thời Phục Hưng, Trung Cổ, La Mã và trên những hình vẽ trong truyện cổ tích châu Âu được mô phỏng lại.

In mục này

  Đại bàng Mã lai
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 01:01 PM - Diễn đàn: Các chủng loại chim săn - Không có trả lời

Tên Tiếng Anh : Black Eagle

Tên Khoa Học Ictinaetus malayensis

Chim Đại bàng Mã lai ( Black Eagle ) Thuôc họ Chim Ưng ( OSPREY, HAWKS & EAGLES )là một loại chim săn mồi. Giống như tất cả các loại Chim Đại Bàng , nó có mặt ở rừng khu vực đồi núi của vùng nhiệt đới châu Á , Chúng được dễ dàng xác định là loài chim có móng vuốt dài và nhọn, sắc bén và có hình dáng đặc trưng với bộ lông dầy mầu đen, chân và mỏ có mầu vàng tương phản



[URL="http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d4/Black_eagle.jpg"][Hình ảnh: Black_eagle.jpg][/URL]







Chim Đai Bàng Mã Lai ( Black Eagle ) thường sống ở rừng nhiệt đới châu Á. được tìm thấy ở phía tây vùng chân núi Himalaya qua Nepal vào Murree đông bắc trong các khu rừng của Đông và Tây Ghats ở bán đảo Ấn Độ và Sri Lanka. một số cũng tìm thấy ở tây bắc Ấn Độ. Miến Điện, Trung Quốc (Vân Nam, Phúc Kiến) phía nam Đài Loan và bán đảo Mã Lai. Chúng thường cư trú tại chỗ và không di cư đã được quan sát thấy.

Trong một nghiên cứu ở miền nam Ấn Độ, cho thấy rằng chúng thường sinh sống ở các khu rừng với độ che phủ lớn, và sẽ di cư đi nơi khác nếu độ che phủ của rừng bị tàn phá

[URL="http://www.zoomwallpapers.com/wallpapers/original/b/l/black-eagle-animals-1.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: black-eagle-animals-1.jpg][/URL]


Ở Việt Nam Chim Đại Bàng Mã Lai có mặt ở VQG Bidoup Núi Bà, VQG Cát Tiên, và một số cũng có ở các tỉnh trung bộ và biên giới Việt Nam Campuchia Lào, nhưng số lượng rất ít, do điều kiện sinh thái của chúng hoạt động rất lớn, trong khi lại bị con người tàn phả rừng ,nên dẫn đến số lượng ngày càng ít đi....

Chim Đại Bàng Mã Lai thường ăn các loại thịt sống, chúng thường bắt các loài chim nhỏ hơn, các tổ chim non và các loại động vật nhỏ dưới đất như Rắn, Chuột v..v.. Mùa sinh sản vào tháng 3 đến tháng 7 trong năm, trong một mùa sinh sản chỉ đẻ có 2 con và thường chỉ còn1 con sống do chim con tranh dành nhau miếng ăn do cha mẹ chúng đút mồi không đủ nên chúng thường giết hại lẩn nhau, nên số lượng rất hạn chế, cũng như loài chim này cần ổn định môi trường thì chúng mới xây tổ để sinh sản

Đại bàng như là một biểu tượng

Hình tượng đại bàng hoặc giống đại bàng được sử dụng trong các huy hiệu như hiệu lệnh, như là một hình ảnh tượng trưng, và như là một tiêu ngữ. Các bộ phận của cơ thể của chim đại bàng như đầu, cánh của nó hoặc chân cũng được sử dụng như là một hiệu lệnh hoặc tiêu ngữ. Chim đại bàng biểu tượng cho sức mạnh, lòng can đảm,tầm nhìn xa và sự bất tử. Nó được coi là vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao. Theo thần thoại, người Hy Lạp coi đại bàng là biểu trưng của thần Zeus , những người La Mã coi đại bàng là biểu trưng của Jupiter, bởi các bộ lạc Đức thì coi nó là Odin và người theo Kitô giáo thì là biểu tượng của Thiên Chúa.

[URL="http://selltheart.com/files/bateman_black_eagle2.jpg"][Hình ảnh: bateman_black_eagle2.jpg][/URL]

Đây là loài chim nằm trong danh mục Sách Đỏ Cần được bảo vệ nghiêm ngặt .





Chim Diều Hâu ( Black Kite)
[URL="http://4.bp.blogspot.com/_NBu7wfRkMjE/SceIQfthRHI/AAAAAAAABZ8/MJZ5RV1SyGY/s400/more+miiya+-+Black+kite+%28Milvus+migrans%29..jpg"][Hình ảnh: more+miiya+-+Black+kite+%28Milvus+migrans%29..jpg][/URL]

Chim Ưng Xám ( Shikra )

[URL="http://www.charliesbirdblog.com/%7Echarlie/CCU15sept05/shikra_500.jpg"][Hình ảnh: shikra_500.jpg][/URL]



Đại Bàng bụng Hung

[URL="http://www.avianweb.com/images/birds/birdsofprey/TawnyEagle2.jpg"][Hình ảnh: TawnyEagle2.jpg][/URL]


Đại Bàng biển bụng trắng
[URL="http://www.birding.in/images/Birds/white_bellied_sea_eagle.jpg"][Hình ảnh: white_bellied_sea_eagle.jpg][/URL]



Danh Sách Họ Chim Ưng ( OSPREY, HAWKS & EAGLES )

Diều hoa Jerdon (Jerdon’s Baza ) Diều mào ( Black Baza )
Diều ăn ong (Oriental Honey-Buzzard ) Diều trắng (Black-shouldered Kite )
Diều hâu ( Black Kite) Diều lửa (Brahminy Kite )
Diều ca bé ( Lesser Fish Eagle ) Diều cá đầu xám (Grey-headed Fish Eagle )
Diều hoa Miến điện (Crested Serpent Eagle) Diều đầu trắng (Eastern Marsh Harrier)
Diều mướp (Pied Harrier ) Ưng An độ ( Crested Goshawk )
Ưng xám ( Shikra ) Ưng lưng đen (Chinese Sparrowhawk )
Diều Ấn độ (Grey-faced Buzzard ) Đại bàng Mã lai (Black Eagle )
Đại bàng bụng hung(Rufous-bellied Eagle) Diều đầu nâu(Changeable Hawk Eagle)
Diều núi (Mountain Hawk Eagle ) Đại bàng biển bụng trắng(White-bellied Sea Eagle)

In mục này

  Đôi điều về tổ chim
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 12:52 PM - Diễn đàn: Kiến Thức Chung Về Chim Rừng. - Trả lời (3)

Đôi khi ta nuôi nhiều loài chim cảnh nhưng có thể chưa biết hết về tổ, là nơi chúng được sinh ra và lớn lên. Thiên nhiên rất đa dạng về sinh học ,tổ chim cũng đang dạng về hình thái mà con người có thể chưa khám phá hết về chúng.
Đặc tính mỗi loài cũng khác nhau ,ngoài những tổ được làm trong hốc cây hay đất có thể chia làm 2 dạng ;loại dạng tổ kín và dạng tổ hở.
Tổ kín thường được đan tròn treo lơ lửng cành ngoài của cây ,tổ chỉ chừa miệng lỗ nhỏ vừa cho chim ra vào ,bên trong rất tối nên khó nhìn.

Chim Dồng Dộc được mọi người biết đến như một bật thầy về kiến trúc và xây dựng, tổ chim làm rất công phu phải tốn nhiều thời gian và công sức.
Giai đoạn đầu tiên cho công trình rất kiên cố và chắc chắn.
[URL="http://img808.imageshack.us/img808/2434/dsc1220x.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1220x.jpg][/URL]

Đến phòng ngủ và cửa ra vào.
[URL="http://img834.imageshack.us/img834/1945/dsc1223.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1223.jpg][/URL]

Và hoàn thiện, nhìn cách đan tổ thật khéo léo và tài tình.
[URL="http://img826.imageshack.us/img826/9549/dsc1230.jpg"][Hình ảnh: dsc1230.jpg][/URL]

Các loài chim nhỏ thường tổ được đan treo ;như các loài Hút mật ,Ốc mít ..vv.
Tổ chim Xanh tím.
[URL="http://img8.imageshack.us/img8/7612/dsc1137w.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1137w.jpg][/URL]

Tổ Hút mật
[URL="http://img830.imageshack.us/img830/6356/dsc1199.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1199.jpg][/URL]

Tổ một loài Mỏ rộng.
[URL="http://img168.imageshack.us/img168/5781/dsc1170s.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1170s.jpg][/URL]

Các loại tổ đan hở thường làm ở nhánh chẻ 2 hay 3 của cây và có dạng hình cái chén, nhìn thấy chim non dễ dàng, đa phần là những loài chim lớn ; Hoành hoạch,Chào mào,các họ Đớp ruồi...vv.
Tổ Hoành hoạch, Chào mào…
[URL="http://img801.imageshack.us/img801/7259/dsc1202d.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1202d.jpg][/URL]

Tổ Chèo bẻo.
[URL="http://img819.imageshack.us/img819/8708/dsc1198.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1198.jpg][/URL]

Tổ Đớp ruồi.
[URL="http://img716.imageshack.us/img716/1534/dsc1149s.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1149s.jpg][/URL]
Đớp ruồi xanh gáy đen.
[URL="http://img339.imageshack.us/img339/4929/dsc0591u.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc0591u.jpg][/URL]

Tuy tổ hình chén có loại lớn, nhỏ của nhiều loài khác nhau, nhưng một điểm chung ở chim rừng thường thấy có loại rác như chỉ đen hay lót vào giữa tổ mà ta gọi là lông đuôi Ngựa.

Tổ chim Cu đơn sơ , mộc mạc. Dù tổ có chắc chắn hay thô sơ đi nữa mỗi loài đều có cách sinh tồn của riêng chúng .
[URL="http://img815.imageshack.us/img815/3384/dsc1180.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc1180.jpg][/URL]

Tổ của chim chóc rất đa dạng, nhưng mỗi loài đều làm tổ theo cách riêng thức riêng của từng loài(từ hình đáng, vật liệu đến môi trường mà chúng chọn nơi làm tổ). Thật kỳ diệu khi các con chim vừa trưởng thành lên đã có sẳn tập tính làm tổ của giống loài mình. ngnghai đã chụp được một số hình, xin góp thêm vào chủ đề của dathtv:

Bộ sưu tập tổ chim tại vườn chim Jurong(Singapore):

[URL="http://img686.imageshack.us/img686/9391/p1130861.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130861.jpg][/URL]

[URL="http://img231.imageshack.us/img231/7646/p1130862.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130862.jpg][/URL]

Khả năng tái chế rác để làm tổ của chim chóc:

[URL="http://img707.imageshack.us/img707/760/p1090858b.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1090858b.jpg][/URL]

[URL="http://img121.imageshack.us/img121/858/p1090862t.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1090862t.jpg][/URL]

Hai hình trên là chụp tại khu tìm hiểu sinh thái cho trẻ em ở botanic garden New York. Một cách cung cấp kiến thức rất hay!

Như ta thấy, vật liệu chim dùng làm tổ rất phong phú. Chim sống gần con người còn tận dụng cả giấy thải, vải sợi.

Loài dồng dộc làm tổ rất tài tình chỉ với một loại vật liệu duy nhất nhưng rất đẹp và bền chắc với mưa gió. Hình chụp tại Long An:

[URL="http://img85.imageshack.us/img85/6049/p1100873l.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1100873l.jpg][/URL]

Tổ của chim chóc rất đa dạng, nhưng mỗi loài đều làm tổ theo cách riêng thức riêng của từng loài(từ hình đáng, vật liệu đến môi trường mà chúng chọn nơi làm tổ). Thật kỳ diệu khi các con chim vừa trưởng thành lên đã có sẳn tập tính làm tổ của giống loài mình. ngnghai đã chụp được một số hình, xin góp thêm vào chủ đề của dathtv:

Bộ sưu tập tổ chim tại vườn chim Jurong(Singapore):

[URL="http://img686.imageshack.us/img686/9391/p1130861.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130861.jpg][/URL]

[URL="http://img231.imageshack.us/img231/7646/p1130862.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130862.jpg][/URL]

Khả năng tái chế rác để làm tổ của chim chóc:

[URL="http://img707.imageshack.us/img707/760/p1090858b.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1090858b.jpg][/URL]

[URL="http://img121.imageshack.us/img121/858/p1090862t.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1090862t.jpg][/URL]

Hai hình trên là chụp tại khu tìm hiểu sinh thái cho trẻ em ở botanic garden New York. Một cách cung cấp kiến thức rất hay!

Như ta thấy, vật liệu chim dùng làm tổ rất phong phú. Chim sống gần con người còn tận dụng cả giấy thải, vải sợi.

Loài dồng dộc làm tổ rất tài tình chỉ với một loại vật liệu duy nhất nhưng rất đẹp và bền chắc với mưa gió. Hình chụp tại Long An:

[URL="http://img85.imageshack.us/img85/6049/p1100873l.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1100873l.jpg][/URL]

Tổ nhiều loài chim như hút mật, rẽ quạt, chim sâu lại cần vật liệu kết dính như màn nhện:

[URL="http://img534.imageshack.us/img534/2525/p1080890w.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1080890w.jpg][/URL]

Hay thứ mịn như tơ được phát tán từ trái cây lòng mứt mà chim ốc mít bao giờ cũng lót sau cùng, chỗ chim nằm:

[URL="http://img713.imageshack.us/img713/1288/p1080891s.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1080891s.jpg][/URL]

Một số loài chim rừng như đớp ruồi, chèo bẻo lại lót vòng bên trong tổ bằng thứ mà dathtv nói là giống lông ngựa. Đó là một loài thực vật kỳ dị mọc lên như những sợi cước màu đen dai chắc từ lớp lá rừng ẩm ướt mà ngnghai đã có lần cố tìm chụp ở rừng Mã Đà:

[URL="http://img405.imageshack.us/img405/1370/p1140698d.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1140698d.jpg][/URL]

[URL="http://img695.imageshack.us/img695/4919/p1140699.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1140699.jpg][/URL]

[URL="http://img837.imageshack.us/img837/8041/p1140696.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1140696.jpg][/URL]

Cũng có loài như bói cá, bới hang ở ta luy đất dốc đứng để làm tổ mà chẳng cần lót cọng rác nào. Hình chụp ở Suối Vàng(Đà Lạt):

[URL="http://img203.imageshack.us/img203/4511/p1130945r.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130945r.jpg][/URL]

[URL="http://img291.imageshack.us/img291/1246/p1130934.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130934.jpg][/URL]

[URL="http://img203.imageshack.us/img203/802/p1130942c.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: p1130942c.jpg][/URL]

Mất khá nhiều công sức, nhưng rất vui khi chụp được hình những cái trứng bên trong mà không hề chạm vào tổ vì sợ chim có thể bỏ tổ:

[URL="http://img807.imageshack.us/img807/9040/chptrngbc1.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: chptrngbc1.jpg][/URL]

Thật ngạc nhiên khi A ngnghai cho biết được đây là một loài thực vật ,mà từ lâu cứ nghĩ một loại lông Ngựa hay Trâu,bò chắc bền nào đó nên chim lấy làm tổ.
Bộ sưu tập tổ chim A ngnghai chụp ở vườn chim Singapore rất đẹp không biết họ có cách gì để bảo quản cho tổ được bền lâu.
Nói về tổ chim dathtv cũng thấy có sự khác biệt về hình dạng ,nơi sinh sống và chất liệu làm tổ của mỗi vùng mà chim thích nghi.
Tổ được chụp 2 nơi khác nhau cùng một loài Rẽ quạt
Ảnh chụp Rẽ quạt ở rừng tổ có hình dạng như cái ly (cốc)
[URL="http://a.imageshack.us/img339/779/dsc0010ks.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc0010ks.jpg][/URL]

Tổ được làm ở ven Phố dạng như hình chén.
[URL="http://a.imageshack.us/img690/2227/dsc0666u.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc0666u.jpg][/URL]

Sự khác biệt rõ nét về tổ cho nên nếu ta không nhìn thấy chim bố mẹ thì khó biết được tổ thuộc loài nào.

Thật ngạc nhiên khi A ngnghai cho biết được đây là một loài thực vật ,mà từ lâu cứ nghĩ một loại lông Ngựa hay Trâu,bò chắc bền nào đó nên chim lấy làm tổ.
Bộ sưu tập tổ chim A ngnghai chụp ở vườn chim Singapore rất đẹp không biết họ có cách gì để bảo quản cho tổ được bền lâu.
Nói về tổ chim dathtv cũng thấy có sự khác biệt về hình dạng ,nơi sinh sống và chất liệu làm tổ của mỗi vùng mà chim thích nghi.
Tổ được chụp 2 nơi khác nhau cùng một loài Rẽ quạt
Ảnh chụp Rẽ quạt ở rừng tổ có hình dạng như cái ly (cốc)
[URL="http://a.imageshack.us/img339/779/dsc0010ks.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc0010ks.jpg][/URL]

Tổ được làm ở ven Phố dạng như hình chén.
[URL="http://a.imageshack.us/img690/2227/dsc0666u.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: dsc0666u.jpg][/URL]

Sự khác biệt rõ nét về tổ cho nên nếu ta không nhìn thấy chim bố mẹ thì khó biết được tổ thuộc loài nào.

In mục này

  Khướu vẩy (sách đỏ)
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 12:48 PM - Diễn đàn: Vấn đề chung về Khướu - Trả lời (3)

Khướu vẩy
Garrulax squamatus Gould, 1835
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
[URL="http://amuseum.cdstm.cn/AMuseum/dongwu/images/02/021850642-1.jpg"][Hình ảnh: 021850642-1.jpg][/URL]

Chim trưởng thành nhìn chung bộ lông có màu hung nâu phớt vàng và mút lông có vệt cong màu đen tạo thành vảy. Dải lông mày đen kéo dài đến gáy. Má, tai, trước mắt xám. Mép ngoài các lông cánh sơ cấp ngoài cùng xanh nhạt, phía trong đen. Đuôi đen có vệt hung nâu ở mút tạo thành viền. Dưới đuôi hung nâu có vảy đen rất mờ hay không có. Mắt trắng hay xanh nhạt.
Nơi sống thích hợp là rừng cây bụi trên núi cao ở vùng Tây Bắc và dãy Hoàng Liên Sơn.

Phân bố:

Việt Nam: vùng Tây Bắc (chỉ mới tìm thấy ở Lào Cai, Lai Châu, dãy Hoàng Liên Sơn, ở độ cao 1500m).
Thế giới: phía đông Hymalaia, Nêpan, bắc Mianma, tây nam Trung Quốc (Vân Nam).

[URL="http://www.kolkatabirds.com/hillbirdsofind/ssbluewingedlthrush8ne.jpg"][Hình ảnh: ssbluewingedlthrush8ne.jpg][/URL]

In mục này

  Khướu vằn đầu đen
Đăng bởi: chuoivn - 09-13-2010, 12:47 PM - Diễn đàn: Vấn đề chung về Khướu - Không có trả lời

Khướu vằn đầu đen (danh pháp khoa học: Actinodura sodangorum) là một loài chim trong họ Timaliidae. Nó được tìm thấy tại tỉnh Xekong của Lào và tỉnh Kon Tum của Việt Nam.

Môi trường sống tự nhiên của nó là vùng miền núi cao ẩm ướt khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, các vùng đất cây bụi, đồng cỏ và đồn điền trên cao độ lớn với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.

[URL="http://orientalbirdimages.org/images/data/barwing_blackcrowned_1_lkc.jpg"][Hình ảnh: barwing_blackcrowned_1_lkc.jpg][/URL]

[URL="http://orientalbirdimages.org/images/data/blackcrowned_barwing_2.jpg"][Hình ảnh: wol_error.gif]This image has been resized.Click to view original image[Hình ảnh: blackcrowned_barwing_2.jpg][/URL]

In mục này


Thành viên đang trực tuyến
Hiên tại có 123 thành viên đang trực tuyến » 0 Thành viên | 120 Khách
Baidu, Bing, Google

Mã nguồn bởi MyBB, © 2002-2026 Tài Trợ Bởi Thamdinh.com.vn.