11-17-2011, 12:55 PM
Ðề: Họ Họa mi (họ Khướu) TIMALIIDAE
Tiếp Theo.....
12-/- Khướu ngực đốm Garrulax merulinus (Spot-breasted Laughingthrush )
![[Hình ảnh: 2690.JPG]](http://www.vncreatures.net/pictures/animal/2690.JPG)
Mô tả:
Chim trưởng thành:
Phân loài 1: dải lông mày hẹp hung vàng nhạt. Trán, trước mắt, cằm, họng và những vệt hình bầu dục hẹp ở ngực đen. Toàn bộ mặt lưng, hai bên đầu, sườn, cánh và đuôi hung nâu phớt lục vàng. Ngực, bụng và dưới đuôi hung vàng tươi.
Phân loài 2: có màu sắc gần tương tự, nhưng màu tối hơn, các vệt ở họng và ngực đen hơn. Mắt nâu hay nâu đỏ. Mỏ xám đen, chân nâu.
Sinh học:
Chim sống thành đôi riêng rẽ khi quan sát vào cuối tháng 5 và đầu tháng 6 ở Lâm Đồng
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là rừng thường xanh, trong tầng cây bụi gần mặt đất, cạnh vùng lau lách và nương rẫy. Quan sát ở Lạc Dương và Di Linh (Lâm Đồng) trên độ cao từ 1400m trở lên và ở Sapa, Hoàng Liên Sơn trên 1200m. Không gặp trong rừng thông.
Phân bố:
Việt Nam: Phân loài 1 Nam Trung bộ (Lạc Dương và Di Linh tỉnh Lâm Đồng). Phân loài 2 Tây Bắc Việt Nam như Lào Cai (Sapa, Hoàng Liên Sơn).
Thế giới: Bắc Lào (chỉ có phân loài 2).
Giá trị: Là các dạng chim ĐẶC HỮU QUÍ HIẾM Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng:
Nơi ở tự nhiên bị thu hẹp và bị tác động manh do việc khai thác rừng và đốt nương làm rẫy của đồng bào các dân tộc vùng cao. Mức độ đe dọa: BẬC R
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Giống như đối với loài khướu đầu đen và một số loài chim rừng khác.
[SIZE=2] SÁCH ĐỎ VIỆT NAM trang 183
13-/- [/SIZE]Bò chiêu [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_sannio&action=edit&redlink=1"]Garrulax sannio[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-browed-laughingthrush-pterorhinus-sannio"]White-browed Laughingthrush (Pterorhinus sannio)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Sojkowiec_bialobrewy__Garrulax_sannio__-_Amazon_World_2010.JPG"]
[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-browed-laughingthrush-pterorhinus-sannio"]White-browed Laughingthrush (Pterorhinus sannio)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/White-browed_Laughingthrush_Garrulax_sannio_Chongqing_Sept07_2.jpg"]
[/URL]
Vùng phân bố :- NE & E Myanmar, NW Thailand, N Laos, NW Vietnam (W Tonkin) and S China (W & C Yunnan).
14-/-Khướu vằn [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_subunicolor&action=edit&redlink=1"]Garrulax subunicolor[/URL] (Scaly Laughingthrush )
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/scaly-laughingthrush-trochalopteron-subunicolor"]Scaly Laughingthrush (Trochalopteron subunicolor)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Goldschwingenhaherling.JPG"]
[/URL]
Vùng phân bố : SE Yunnan (S China) and extreme N Vietnam (N part of W Tonkin).
15-/- Khướu vảy [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_squamatus&action=edit&redlink=1"]Garrulax squamatus[/URL]
Chim trưởng thành nhìn chung bộ lông có màu hung nâu phớt vàng và mút lông có vệt cong màu đen tạo thành vảy. Dải lông mày đen kéo dài đến gáy. Má, tai, trước mắt xám. Mép ngoài các lông cánh sơ cấp ngoài cùng xanh nhạt, phía trong đen. Đuôi đen có vệt hung nâu ở mút tạo thành viền. Dưới đuôi hung nâu có vảy đen rất mờ hay không có. Mắt trắng hay xanh nhạt.
Sinh học:
Ở Mianma đã tìm thấy tổ vào ngày ấp, có 3 trứng.
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là rừng cây bụi trên núi cao ở vùng Tây Bắc và dãy Hoàng Liên Sơn.
Phân bố:
Việt Nam: vùng Tây Bắc (chỉ mới tìm thấy ở Lào Cai, Lai Châu, dãy Hoàng Liên Sơn, ở độ cao 1500m).
Thế giới: phía đông Hymalaia, Nêpan, bắc Mianma, tây nam Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Nguồn gen quý. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng:
Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Mức độ đe dọa: BẬC R
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Trước hết cầm quản lý bảo vệ tốt các khu rừng cấm đã có qui hoạch ở vùng Tây Bắc.
SÁCH ĐỎ VIỆT NAM trang 181
16-/- Khướu mặt đen [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_affinis&action=edit&redlink=1"]Garrulax affinis[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/black-faced-laughingthrush-trochalopteron-affine"]Black-faced Laughingthrush (Trochalopteron affine)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/ga.jpg"]
[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/black-faced-laughingthrush-trochalopteron-affine"]Black-faced Laughingthrush (Trochalopteron affine)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/129.9_Trochalopteron_affine_Black-faced_Laughingthrush_Eaglenest_Lama_Camp_Arunachal_Pradesh_India_25_Dec_2010_ps.jpg"]
[/URL]
17-/- Khướu Ngọc Linh [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Garrulax_ngoclinhensis"]Garrulax ngoclinhensis[/URL] (E)
Khướu Ngọc Linh (trên) và khướu đầu đen má xám
Khướu Ngọc Linh
Khướu Ngọc Linh ([URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_khoa_h%E1%BB%8Dc"]danh pháp khoa học[/URL]: Garrulax ngoclinhensis) là một loài [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Chim"]chim[/URL] trong [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%8Da_mi"]họ Họa mi[/URL] (Timaliidae). Nó là loài đặc hữu của khu vực cao nguyên Kon Tum của [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam"]Việt Nam[/URL] (núi Ngọc Linh, núi Ngọc Boc và khu vực cận kề), nhưng có thể có tại khu vực [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Attapu"]Attapu[/URL] và [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Xekong"]Xekong[/URL] ở [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o"]Lào[/URL]. Tại dãy núi Ngọc Linh, đã ghi nhận các quần thể khướu Ngọc Linh trong các khu bảo tồn thiên nhiên [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khu_b%E1%BA%A3o_t%E1%BB%93n_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn_Ng%E1%BB%8Dc_Linh_%28Kon_Tum%29&action=edit&redlink=1"]Ngọc Linh (Kon Tum)[/URL] và [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khu_b%E1%BA%A3o_t%E1%BB%93n_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn_Ng%E1%BB%8Dc_Linh_%28Qu%E1%BA%A3ng_Nam%29&action=edit&redlink=1"]Ngọc Linh (Quảng Nam)[/URL].
Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là các khu vực miền núi nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt. Các quần thể khướu Ngọc Linh quan sát được đều ở độ cao 2.000 m đến 2.200 m. Theo đánh giá của IUCN năm 1999, khu vực cư trú của loài này ước tính chỉ khoảng 150 km². Loài chim này đang bị đe dọa do mất môi trường sống. Quần thể hiện tại theo IUCN ước tính chỉ khoảng 1.000-2.499 con và đang có xu hướng giảm dần.
[URL="http://www.iucnredlist.org/details/150530/0"]Garrulax ngoclinhensis[/URL] trên [URL="http://www.iucnredlist.org/"]sách đỏ IUCN 2009.1 về các loài bị đe dọa[/URL]. Truy cập 29-5-2009.
Tiếp Theo.....
12-/- Khướu ngực đốm Garrulax merulinus (Spot-breasted Laughingthrush )
Mô tả:
Chim trưởng thành:
Phân loài 1: dải lông mày hẹp hung vàng nhạt. Trán, trước mắt, cằm, họng và những vệt hình bầu dục hẹp ở ngực đen. Toàn bộ mặt lưng, hai bên đầu, sườn, cánh và đuôi hung nâu phớt lục vàng. Ngực, bụng và dưới đuôi hung vàng tươi.
Phân loài 2: có màu sắc gần tương tự, nhưng màu tối hơn, các vệt ở họng và ngực đen hơn. Mắt nâu hay nâu đỏ. Mỏ xám đen, chân nâu.
Sinh học:
Chim sống thành đôi riêng rẽ khi quan sát vào cuối tháng 5 và đầu tháng 6 ở Lâm Đồng
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là rừng thường xanh, trong tầng cây bụi gần mặt đất, cạnh vùng lau lách và nương rẫy. Quan sát ở Lạc Dương và Di Linh (Lâm Đồng) trên độ cao từ 1400m trở lên và ở Sapa, Hoàng Liên Sơn trên 1200m. Không gặp trong rừng thông.
Phân bố:
Việt Nam: Phân loài 1 Nam Trung bộ (Lạc Dương và Di Linh tỉnh Lâm Đồng). Phân loài 2 Tây Bắc Việt Nam như Lào Cai (Sapa, Hoàng Liên Sơn).
Thế giới: Bắc Lào (chỉ có phân loài 2).
Giá trị: Là các dạng chim ĐẶC HỮU QUÍ HIẾM Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng:
Nơi ở tự nhiên bị thu hẹp và bị tác động manh do việc khai thác rừng và đốt nương làm rẫy của đồng bào các dân tộc vùng cao. Mức độ đe dọa: BẬC R
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Giống như đối với loài khướu đầu đen và một số loài chim rừng khác.
[SIZE=2] SÁCH ĐỎ VIỆT NAM trang 183
13-/- [/SIZE]Bò chiêu [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_sannio&action=edit&redlink=1"]Garrulax sannio[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-browed-laughingthrush-pterorhinus-sannio"]White-browed Laughingthrush (Pterorhinus sannio)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Sojkowiec_bialobrewy__Garrulax_sannio__-_Amazon_World_2010.JPG"]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-browed-laughingthrush-pterorhinus-sannio"]White-browed Laughingthrush (Pterorhinus sannio)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/White-browed_Laughingthrush_Garrulax_sannio_Chongqing_Sept07_2.jpg"]
[/URL]Vùng phân bố :- NE & E Myanmar, NW Thailand, N Laos, NW Vietnam (W Tonkin) and S China (W & C Yunnan).
14-/-Khướu vằn [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_subunicolor&action=edit&redlink=1"]Garrulax subunicolor[/URL] (Scaly Laughingthrush )
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/scaly-laughingthrush-trochalopteron-subunicolor"]Scaly Laughingthrush (Trochalopteron subunicolor)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Goldschwingenhaherling.JPG"]
Vùng phân bố : SE Yunnan (S China) and extreme N Vietnam (N part of W Tonkin).
15-/- Khướu vảy [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_squamatus&action=edit&redlink=1"]Garrulax squamatus[/URL]
Sinh học:
Ở Mianma đã tìm thấy tổ vào ngày ấp, có 3 trứng.
Nơi sống và sinh thái:
Nơi sống thích hợp là rừng cây bụi trên núi cao ở vùng Tây Bắc và dãy Hoàng Liên Sơn.
Phân bố:
Việt Nam: vùng Tây Bắc (chỉ mới tìm thấy ở Lào Cai, Lai Châu, dãy Hoàng Liên Sơn, ở độ cao 1500m).
Thế giới: phía đông Hymalaia, Nêpan, bắc Mianma, tây nam Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Nguồn gen quý. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng:
Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Mức độ đe dọa: BẬC R
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Trước hết cầm quản lý bảo vệ tốt các khu rừng cấm đã có qui hoạch ở vùng Tây Bắc.
SÁCH ĐỎ VIỆT NAM trang 181
16-/- Khướu mặt đen [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Garrulax_affinis&action=edit&redlink=1"]Garrulax affinis[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/black-faced-laughingthrush-trochalopteron-affine"]Black-faced Laughingthrush (Trochalopteron affine)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/ga.jpg"]
[/URL][URL="http://ibc.lynxeds.com/species/black-faced-laughingthrush-trochalopteron-affine"]Black-faced Laughingthrush (Trochalopteron affine)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/129.9_Trochalopteron_affine_Black-faced_Laughingthrush_Eaglenest_Lama_Camp_Arunachal_Pradesh_India_25_Dec_2010_ps.jpg"]
[/URL]17-/- Khướu Ngọc Linh [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Garrulax_ngoclinhensis"]Garrulax ngoclinhensis[/URL] (E)
Khướu Ngọc Linh (trên) và khướu đầu đen má xámKhướu Ngọc Linh
Khướu Ngọc Linh ([URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_ph%C3%A1p_khoa_h%E1%BB%8Dc"]danh pháp khoa học[/URL]: Garrulax ngoclinhensis) là một loài [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Chim"]chim[/URL] trong [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_H%E1%BB%8Da_mi"]họ Họa mi[/URL] (Timaliidae). Nó là loài đặc hữu của khu vực cao nguyên Kon Tum của [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam"]Việt Nam[/URL] (núi Ngọc Linh, núi Ngọc Boc và khu vực cận kề), nhưng có thể có tại khu vực [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Attapu"]Attapu[/URL] và [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/Xekong"]Xekong[/URL] ở [URL="http://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%A0o"]Lào[/URL]. Tại dãy núi Ngọc Linh, đã ghi nhận các quần thể khướu Ngọc Linh trong các khu bảo tồn thiên nhiên [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khu_b%E1%BA%A3o_t%E1%BB%93n_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn_Ng%E1%BB%8Dc_Linh_%28Kon_Tum%29&action=edit&redlink=1"]Ngọc Linh (Kon Tum)[/URL] và [URL="http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khu_b%E1%BA%A3o_t%E1%BB%93n_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn_Ng%E1%BB%8Dc_Linh_%28Qu%E1%BA%A3ng_Nam%29&action=edit&redlink=1"]Ngọc Linh (Quảng Nam)[/URL].
Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là các khu vực miền núi nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt. Các quần thể khướu Ngọc Linh quan sát được đều ở độ cao 2.000 m đến 2.200 m. Theo đánh giá của IUCN năm 1999, khu vực cư trú của loài này ước tính chỉ khoảng 150 km². Loài chim này đang bị đe dọa do mất môi trường sống. Quần thể hiện tại theo IUCN ước tính chỉ khoảng 1.000-2.499 con và đang có xu hướng giảm dần.
[URL="http://www.iucnredlist.org/details/150530/0"]Garrulax ngoclinhensis[/URL] trên [URL="http://www.iucnredlist.org/"]sách đỏ IUCN 2009.1 về các loài bị đe dọa[/URL]. Truy cập 29-5-2009.

