03-09-2012, 08:35 PM
Ðề: Họ Quạ (Họ: Corvidae )
Họ Quạ (danh pháp khoa học: Corvidae) là một họ phân bố khắp thế giới chứa các loài chim biết kêu/hót thuộc bộ Sẻ (Passeriformes) bao gồm quạ, choàng choạc, giẻ cùi, ác là, chim khách, quạ thông, quạ chân đỏ và chim bổ hạt. Một cách tổng thể thì các loài chim trong họ này được gọi chung là chim dạng quạ và có trên 120 loài. Chi Corvus, bao gồm các loài quạ, chiếm trên một phần ba số loài của họ này.
Chúng là các loài chim có kích thước từ trung bình tới lớn với các chân và đuôi khỏe, mỏ cứng và thay lông mỗi năm một lần
Họ Quạ là những loài chim dạng sẻ lớn tới rất lớn với cơ thể cường tráng, các chân khỏe và gần như tất cả mọi loài,Họ Quạ có mỏ to khỏe và sải cánh lớn. Các loài to lớn nhất chính là các thành viên to lớn nhất của bộ Sẻ.
Thức ăn tự nhiên của nhiều loài chim dạng quạ là thức ăn tạp, bao gồm động vật không xương sống, chim non, thú nhỏ, quả, hạt và xác thối. Tuy nhiên, một vài loài, đặc biệt là quạ, đã thích nghi tốt với các điều kiện gần con người và dựa trên các loại thứac ăn có nguồn gốc từ phía con người. Trong nghiên cứu về quạ Mỹ, quạ thường và giẻ cùi Steller gần những nơi cắm trại và các khu con người định cư, thì các loài quạ này dường như có kiểu thức ăn đa dạng nhất, chúng ăn các loại thức ăn như bánh mì, mì ống, khoai tây chiên, thức ăn cho chó, bánh sandwich cũng như thức ăn cho gia súc
Một số loài chim dạng quạ là những kẻ ăn thịt các loài chim khác. Trong những tháng mùa đông, quạ nói chung hay tụ tập thành bầy lục lọi tìm kiếm thức ăn.Một vài loài chim dạng quạ ăn xác thối, và do mỏ chúng không chuyên biệt hóa cho việc rỉa thịt nên chúng phải đợi cho đến khi những con mồi này được những loài ăn thịt khác bỏ lại.
Dựa trên tỷ lệ trọng lượng não bộ/cơ thể thì não bộ ở họ Quạ thuộc nhóm lớn nhất trong số các loài chim, tương đương với tỷ lệ ở khỉ dạng người (Hominidae) và cá voi, và chỉ thấp hơn một chút so với của người.[20] Trí thông minh của chúng được nâng lên nhờ thời gian sống với chim bố mẹ lâu. Ở cạnh chim cha mẹ, các con chim non có nhiều cơ hội học các kỹ năng cần thiết.Khi so sánh với chó và mèo trong thực nghiệm về khả năng tìm kiếm ra thức ăn theo các manh mối trong không gian ba chiều, chim họ quạ tỏ ra thực hiện nhanh hơn so với các loài thú này họ Quạ là những loài chim sáng tạo nhất Trong khi não chim là khác biệt về cấu trúc so với não thú thì cả chim họ quạ lẫn khỉ dạng người đều tiến hóa để có khả năng thực hiện các đo đạc hình học không gian. Một vài loài họ Quạ thể hiện khả năng tưởng tượng, thứ mà dường như chỉ có ở người. Ví dụ, chúng ghi nhớ bối cảnh xã hội tương ứng trước đó, sử dụng kinh nghiệm chúng có trong việc bị trộm cắp để “dự đoán” hành vi của kẻ cắp và xác định cách thức cư xử an toàn nhất để bảo vệ lương thực-thực phẩm của chúng khỏi bị trộm cắp. Chim họ Quạ cũng di chuyển thức ăn của chính chúng giữa các nơi cất giấu để tránh bị ăn trộm, nhưng chỉ khi nếu chúng trước đó đã từng bị trộm cắp. Khả năng cất giấu thức ăn đòi hỏi trí nhớ về không gian rất chính xác. Chim họ Quạ đã từng được ghi nhận là còn nhớ nơi cất giấu thức ăn của chúng tới sau 9 tháng
Một chiến thuật kinh điển trong nông nghiệp để xua đuổi chim chóc phá hoại là dùng người nộm. Tuy nhiên, do trí thông minh của chim họ Quạ là khá cao nên các người nộm trên thực tế không có tác dụng xua đuổi chúng và chúng tận dụng các người nộm này như là chỗ để đậu.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay (Garrulus glandarius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Geai_des_chenes_5_28122008_-_Pierre_buffiere.jpg"]
[/URL] adult
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay (Garrulus glandarius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Geai_des_chenes_2_27122008_-_Pierre_buffiere.jpg"]
[/URL] adult
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay ()[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Eurasian_Jay_Garrulus_glandarius.jpg"]
[/URL] Perched on fence post
Other common names: Gold(en)-billed/Black-headed Magpie, Golden-billed Blue Magpie
Vùng phân bố :N Pakistan (from Hazara) E through NW India to Nepal.-NE India and N Myanmar, also in adjacent S China-- extreme N Vietnam
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/yellow-billed-blue-magpie-urocissa-flavirostris"]Yellow-billed Blue Magpie (Urocissa flavirostris)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/urofla26894.jpg"]
[/URL] A bird on the ground
Tên gọi khác :French: Pirolle à bec rouge German: Rotschnabelkitta Spanish: Urraca Piquirroja
Other common names: Blue/Red-billed Magpie
Vùng phân bố :NW India-E Nepal.-- NE India (S of R Brahmaputra) E across Myanmar and Thailand to NW Cambodia, Laos and Vietnam.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/red-billed-blue-magpie-urocissa-erythroryncha"]Red-billed Blue Magpie (Urocissa erythroryncha)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Aug31_379_copy_Large.jpg"]
[/URL] Male - perched on a tree branch
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/red-billed-blue-magpie-urocissa-erythroryncha"]Red-billed Blue Magpie (Urocissa erythroryncha)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Blue_Magpie.jpg"]
[/URL] Two Red-billed Blue Magpie struggled for the fish
Tên gọi khác :French: Pirolle de Whitehead German: Graubauchkitta Spanish: Urraca de Whitehead
Other common names: White-winged Blue/Whitehead's Magpie
Vùng phân bố : S China (S Sichuan and SW Guangxi), N Vietnam (W & E Tonkin and N & C Annam) and N & C Laos.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-winged-magpie-urocissa-whiteheadi"]White-winged Magpie (Urocissa whiteheadi)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Urocissa_whiteheadi_xanthomelana.White-winged_Magpie.Cuc_Phong.jpg"]
[/URL] A bird in flight.---Locality Cuc Phuong National Park, Ninh Binh Province, Vietnam
Tên gọi khác :French: Pirolle verte German: Spanish: Urraca Verde
Other common names: (Chinese) Green Magpie, Hunting Greenpie/Cissa, Green Hunting Crow
Vùng phân bố :Himalayas from Uttarakhand (Garhwal) E to NE India-- EC Bangladesh, N Myanmar, extreme S China-- N Laos and Vietnam, Mt Lang Bian (C/S Annam) in Vietnam.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/common-green-magpie-cissa-chinensis"]Common Green Magpie (Cissa chinensis)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/hbr20120203_318IBC.jpg"]
[/URL] Thirsty bird on its way to a puddle in the forest.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/common-green-magpie-cissa-chinensis"]Common Green Magpie (Cissa chinensis)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/hbr20120203_344IBC.jpg"]
[/URL] A thirsty bird on its way to a puddle in the forest.
Tên gọi khác ::French: Pirolle à ventre jaune German: Goldbauchelster Spanish: Urraca Ventrigualda
Other common names: Yellow-breasted/Eastern (Green) Magpie
Vùng phấn bố : SC China (S Sichuan S to S Guangxi).-- N Vietnam (E Tonkin, N Annam). C Annam (Vietnam).
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/indochinese-green-magpie-cissa-hypoleuca"]Indochinese Green Magpie (Cissa hypoleuca)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Cissa_hypoleuca_1JH.jpg"]
[/URL] A close-up of the head.-[URL="http://ibc.lynxeds.com/locality/oriental/vietnam"][/URL]
Saigon Zoo, Ho Chi Minh City, Cochinchina, Vietnam
còn tiếp .....
Họ Quạ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Họ Quạ (danh pháp khoa học: Corvidae) là một họ phân bố khắp thế giới chứa các loài chim biết kêu/hót thuộc bộ Sẻ (Passeriformes) bao gồm quạ, choàng choạc, giẻ cùi, ác là, chim khách, quạ thông, quạ chân đỏ và chim bổ hạt. Một cách tổng thể thì các loài chim trong họ này được gọi chung là chim dạng quạ và có trên 120 loài. Chi Corvus, bao gồm các loài quạ, chiếm trên một phần ba số loài của họ này.
Chúng là các loài chim có kích thước từ trung bình tới lớn với các chân và đuôi khỏe, mỏ cứng và thay lông mỗi năm một lần
Họ Quạ là những loài chim dạng sẻ lớn tới rất lớn với cơ thể cường tráng, các chân khỏe và gần như tất cả mọi loài,Họ Quạ có mỏ to khỏe và sải cánh lớn. Các loài to lớn nhất chính là các thành viên to lớn nhất của bộ Sẻ.
Thức ăn tự nhiên của nhiều loài chim dạng quạ là thức ăn tạp, bao gồm động vật không xương sống, chim non, thú nhỏ, quả, hạt và xác thối. Tuy nhiên, một vài loài, đặc biệt là quạ, đã thích nghi tốt với các điều kiện gần con người và dựa trên các loại thứac ăn có nguồn gốc từ phía con người. Trong nghiên cứu về quạ Mỹ, quạ thường và giẻ cùi Steller gần những nơi cắm trại và các khu con người định cư, thì các loài quạ này dường như có kiểu thức ăn đa dạng nhất, chúng ăn các loại thức ăn như bánh mì, mì ống, khoai tây chiên, thức ăn cho chó, bánh sandwich cũng như thức ăn cho gia súc
Một số loài chim dạng quạ là những kẻ ăn thịt các loài chim khác. Trong những tháng mùa đông, quạ nói chung hay tụ tập thành bầy lục lọi tìm kiếm thức ăn.Một vài loài chim dạng quạ ăn xác thối, và do mỏ chúng không chuyên biệt hóa cho việc rỉa thịt nên chúng phải đợi cho đến khi những con mồi này được những loài ăn thịt khác bỏ lại.
Dựa trên tỷ lệ trọng lượng não bộ/cơ thể thì não bộ ở họ Quạ thuộc nhóm lớn nhất trong số các loài chim, tương đương với tỷ lệ ở khỉ dạng người (Hominidae) và cá voi, và chỉ thấp hơn một chút so với của người.[20] Trí thông minh của chúng được nâng lên nhờ thời gian sống với chim bố mẹ lâu. Ở cạnh chim cha mẹ, các con chim non có nhiều cơ hội học các kỹ năng cần thiết.Khi so sánh với chó và mèo trong thực nghiệm về khả năng tìm kiếm ra thức ăn theo các manh mối trong không gian ba chiều, chim họ quạ tỏ ra thực hiện nhanh hơn so với các loài thú này họ Quạ là những loài chim sáng tạo nhất Trong khi não chim là khác biệt về cấu trúc so với não thú thì cả chim họ quạ lẫn khỉ dạng người đều tiến hóa để có khả năng thực hiện các đo đạc hình học không gian. Một vài loài họ Quạ thể hiện khả năng tưởng tượng, thứ mà dường như chỉ có ở người. Ví dụ, chúng ghi nhớ bối cảnh xã hội tương ứng trước đó, sử dụng kinh nghiệm chúng có trong việc bị trộm cắp để “dự đoán” hành vi của kẻ cắp và xác định cách thức cư xử an toàn nhất để bảo vệ lương thực-thực phẩm của chúng khỏi bị trộm cắp. Chim họ Quạ cũng di chuyển thức ăn của chính chúng giữa các nơi cất giấu để tránh bị ăn trộm, nhưng chỉ khi nếu chúng trước đó đã từng bị trộm cắp. Khả năng cất giấu thức ăn đòi hỏi trí nhớ về không gian rất chính xác. Chim họ Quạ đã từng được ghi nhận là còn nhớ nơi cất giấu thức ăn của chúng tới sau 9 tháng
Một chiến thuật kinh điển trong nông nghiệp để xua đuổi chim chóc phá hoại là dùng người nộm. Tuy nhiên, do trí thông minh của chim họ Quạ là khá cao nên các người nộm trên thực tế không có tác dụng xua đuổi chúng và chúng tận dụng các người nộm này như là chỗ để đậu.
Họ Quạ
Có 120 loài trên thế giới, trong đó tại Việt Nam có 15 loài.
Có 120 loài trên thế giới, trong đó tại Việt Nam có 15 loài.
1/- Quạ thông - Eurasian Jay --Garrulus glandarius
Tên gọi khác :French: Geai des chênes German: Eichelhäher Spanish: Arrendajo Euroasiático[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay (Garrulus glandarius)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Geai_des_chenes_5_28122008_-_Pierre_buffiere.jpg"]
[/URL] adult[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay (Garrulus glandarius)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Geai_des_chenes_2_27122008_-_Pierre_buffiere.jpg"]
[/URL] adult[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/eurasian-jay-garrulus-glandarius"]Eurasian Jay ()[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Eurasian_Jay_Garrulus_glandarius.jpg"]
[/URL] Perched on fence post2/- Giẻ cùi mỏ vàng--Yellow-billed Blue Magpie (Urocissa flavirostris)
Tên gọi khác :French: Pirolle à bec jaune German: Spanish: Urraca Piquigualda Other common names: Gold(en)-billed/Black-headed Magpie, Golden-billed Blue Magpie
Vùng phân bố :N Pakistan (from Hazara) E through NW India to Nepal.-NE India and N Myanmar, also in adjacent S China-- extreme N Vietnam
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/yellow-billed-blue-magpie-urocissa-flavirostris"]Yellow-billed Blue Magpie (Urocissa flavirostris)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/urofla26894.jpg"]
[/URL] A bird on the ground3/-- Giẻ cùi (giẻ cùi mỏ đỏ-phượng hoàng đất) --Red-billed Blue Magpie (Urocissa erythroryncha)
Tên gọi khác :French: Pirolle à bec rouge German: Rotschnabelkitta Spanish: Urraca Piquirroja
Other common names: Blue/Red-billed Magpie
Vùng phân bố :NW India-E Nepal.-- NE India (S of R Brahmaputra) E across Myanmar and Thailand to NW Cambodia, Laos and Vietnam.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/red-billed-blue-magpie-urocissa-erythroryncha"]Red-billed Blue Magpie (Urocissa erythroryncha)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Aug31_379_copy_Large.jpg"]
[/URL] Male - perched on a tree branch[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/red-billed-blue-magpie-urocissa-erythroryncha"]Red-billed Blue Magpie (Urocissa erythroryncha)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Blue_Magpie.jpg"]
[/URL] Two Red-billed Blue Magpie struggled for the fish4/--Giẻ cùi vàng--White-winged Magpie (Urocissa whiteheadi)
Tên gọi khác :French: Pirolle de Whitehead German: Graubauchkitta Spanish: Urraca de Whitehead
Other common names: White-winged Blue/Whitehead's Magpie
Vùng phân bố : S China (S Sichuan and SW Guangxi), N Vietnam (W & E Tonkin and N & C Annam) and N & C Laos.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/white-winged-magpie-urocissa-whiteheadi"]White-winged Magpie (Urocissa whiteheadi)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Urocissa_whiteheadi_xanthomelana.White-winged_Magpie.Cuc_Phong.jpg"]
[/URL] A bird in flight.---Locality Cuc Phuong National Park, Ninh Binh Province, Vietnam5/--Giẻ cùi xanh--(Thanh loan) -Common Green Magpie (Cissa chinensis)
Tên gọi khác :French: Pirolle verte German: Spanish: Urraca Verde
Other common names: (Chinese) Green Magpie, Hunting Greenpie/Cissa, Green Hunting Crow
Vùng phân bố :Himalayas from Uttarakhand (Garhwal) E to NE India-- EC Bangladesh, N Myanmar, extreme S China-- N Laos and Vietnam, Mt Lang Bian (C/S Annam) in Vietnam.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/common-green-magpie-cissa-chinensis"]Common Green Magpie (Cissa chinensis)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/hbr20120203_318IBC.jpg"]
[/URL] Thirsty bird on its way to a puddle in the forest.[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/common-green-magpie-cissa-chinensis"]Common Green Magpie (Cissa chinensis)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/hbr20120203_344IBC.jpg"]
[/URL] A thirsty bird on its way to a puddle in the forest.6/-- Giẻ cùi bụng vàng--(Hồng Loan)-Indochinese Green Magpie (Cissa hypoleuca)
Tên gọi khác ::French: Pirolle à ventre jaune German: Goldbauchelster Spanish: Urraca Ventrigualda
Other common names: Yellow-breasted/Eastern (Green) Magpie
Vùng phấn bố : SC China (S Sichuan S to S Guangxi).-- N Vietnam (E Tonkin, N Annam). C Annam (Vietnam).
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/indochinese-green-magpie-cissa-hypoleuca"]Indochinese Green Magpie (Cissa hypoleuca)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Cissa_hypoleuca_1JH.jpg"]
[/URL] A close-up of the head.-[URL="http://ibc.lynxeds.com/locality/oriental/vietnam"][/URL]Saigon Zoo, Ho Chi Minh City, Cochinchina, Vietnam
còn tiếp .....

