Đánh giá của chủ đề:
  • 0 Bình chọn - Trung bình 0
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
các bác ơi chym j` đây
#1
xem kon này con j` hộ mình với mình ngy~ là sẻ đá bạc má. ko biết nó hót đc ko. hum qua bắt đc ổ 5 con. hèSmile
Trả lời

#2
Ðề: các bác ơi chym j` đây

chòe than thỳ phải
Trả lời

#3
Ðề: các bác ơi chym j` đây

ko phải bác ak`
Trả lời

#4
Ðề: các bác ơi chym j` đây

chim má trắng bạn ơi!nó gần giống chòe đất!!!
Trả lời

#5
Ðề: các bác ơi chym j` đây

vậy hả bạn. thế nó hót hiếc j` ko vậy. ko thi` lớn chút mình trả đi ko khổ nó
Trả lời

#6
Ðề: các bác ơi chym j` đây

Chim bạc má hay sẻ đá.
Con đực nuôi lên lúc căng hót luyến láy ra phết.
Nhất là đi bẫy, loại này rất máu chiến, bẫy nhanh lắm.
Trả lời

#7
Ðề: các bác ơi chym j` đây

Con này ở quê mình gọi là con Cheng Cheng hay Bạc má. nó kêu ting ting chèo chèo....hi.đại khái thế. Nó thường làm ở trong ống tre (cột điện bằng tre, trong công tơ, cây tre bị gẫy....).
Nuôi chơi cũng tạm, theo mình nó kêu chứ ko hót ... dễ nuôi, dễ bẫy.... Khi ngủ, nếu coóng cám mà to là nó nhảy vào coóng cám ngủ luôn...
Trả lời

#8
Ðề: các bác ơi chym j` đây

vậy hả các bạn. vậy mình nuôi cho nó hót vậy. Smile:-*
Trả lời

#9
Ðề: các bác ơi chym j` đây

Chim này là .....Grey Bushchat – Saxicola ferrea – Sẻ bụi xám. thuộc họ :Họ Đớp ruồi (danh pháp khoa học: Muscicapidae) --Phân họ Saxicolinae . Nhóm Sẻ đá, sẻ bụi: Saxicola: 15 loài sẻ bụi và sẻ đá.

Thrushes (Turdidae)
Grey Bushchat (Saxicola ferreus) - HBW 10, p. 786

French: Tarier gris German: Grauschmätzer Spanish: Tarabilla Gris
Other common names: Dark-grey/Iron-grey Bushchat

Taxonomy: Saxicola ferrea J. E. Gray and G. R. Gray, 1847, Nepal.
Difference in egg pattern between races adduced as evidence for taxonomic reassessment of species, but split seems unlikely. Racial variation largely clinal, plumage becoming darker from W to E. Two subspecies recognized.

Subspecies and Distribution:

ferreus J. E. Gray & G. R. Gray, 1847 - Himalayas E to Myanmar, N Thailand and C Vietnam; non-breeding N India, S Myanmar E to S Indochina.
haringtoni ( Hartert, 1910) - C & S China; non-breeding S China and Indochina.
( theo IBC)
Biểu hiện chung bề ngoài của các loài chim này là cực kỳ biến động, nhưng phần lớn trong chúng có giọng hót yếu và tiếng kêu khàn khàn. Tổ của phần lớn các loài là các vật hình chén được xây dựng cầu kỳ trên cây hay hàng rào.
Trả lời



Đi tới chuyên mục:


Người dùng đang xem chủ đề:
1 Khách

Mã nguồn bởi MyBB, © 2002-2026 Tài Trợ Bởi Thamdinh.com.vn.