08-01-2011, 08:48 PM
Ðề: có chú chim các bác chém nhé
HE HE !! Ưng xám Accipiter badius --Shikra (Accipiter badius)
[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/shikra.jpg"]
[/URL] on a tree,calling
[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/_MG_3320_copy.jpg"]
[/URL] Shikra perched on a fence post near a grassland.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Shikra_0.jpg"]
[/URL] On an electric post
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_8867-psc.jpg"]
[/URL] This was very alert and watching for its prey
Tên Việt Nam: Ưng xám
Tên Latin:
Accipiter badius poliopsis Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Lớp (nhóm): Chim
Hình: Kamol
Accipiter badius poliopsis (Hume)
Micronisus poliopsis Hume, 1874
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim truởng thành:
Mặt lưng và hai bên cổ xám, màu xám ở đầu hơi sáng hơn. Một vòng bao quanh cổ nâu hung nhạt. Lông cánh sơ cấp nâu thẫm mút lông đen nhạt, ở phiến lông trong từ chỗ khuyết trở vào trắng có vằn nâu thẫm Các lông cánh cuối cùng xám có viền trắng. Đụôi xám tro, đôi giữa và đôi ngoài đồng màu, các lông khác có bốn dải màu thẫm hơn, Trước mắt trắng. Cằm và họng trắng với dải giữa xám. Mặt bụng trắng, ngực, sườn và phần trên bụng có nhiều dải ngang màu hung. Lông cánh sơ cấp thứ tư dài nhất.
Chim non:
Mặt lưng nâu thẫm, các lông đều viền hung, nhất là ở đầu và cổ. Đuôi nâu với 5 dải ngang thẫm các lông đuôi ngoài cùng có 7 dải, Mặt bụng trắng, có vệt dọc và điểm nâu thẫm. Mắt vàng. Mỏ xám chì phớt xanh, chóp mỏ đen, gốc mỏ nhạt hơn, góc mẻp mỏ vàng nhạt. Da gốc mỏ vàng tươi hay vàng cam.Chân vàng.
Kích thước:
Cánh (đực): 176 - 203 (cái): 190 - 226; mỏ: 19 - 22mm.
Phân bố:
Loài ưng này phân bố ở Miến Điện, Thái Lan và Đông Dương
Việt Nam có thề gặp loài ưng này ở các tỉnh nhưng nhiều nhất là ở Nam Trung bộ và Nam bộ.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 166.
HE HE !! Ưng xám Accipiter badius --Shikra (Accipiter badius)
[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/shikra.jpg"]
[/URL] on a tree,calling[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/_MG_3320_copy.jpg"]
[/URL] Shikra perched on a fence post near a grassland.[URL="http://ibc.lynxeds.com/family/hawks-eagles-accipitridae"]Hawks and Eagles (Accipitridae)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/Shikra_0.jpg"]
[/URL] On an electric post[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/shikra-accipiter-badius"]Shikra (Accipiter badius)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_8867-psc.jpg"]
[/URL] This was very alert and watching for its prey
Tên Việt Nam: Ưng xám Tên Latin:
Accipiter badius poliopsis Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Lớp (nhóm): Chim
------------------------------------------------------------------------------------------------
ƯNG XÁMAccipiter badius poliopsis (Hume)
Micronisus poliopsis Hume, 1874
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim truởng thành:
Mặt lưng và hai bên cổ xám, màu xám ở đầu hơi sáng hơn. Một vòng bao quanh cổ nâu hung nhạt. Lông cánh sơ cấp nâu thẫm mút lông đen nhạt, ở phiến lông trong từ chỗ khuyết trở vào trắng có vằn nâu thẫm Các lông cánh cuối cùng xám có viền trắng. Đụôi xám tro, đôi giữa và đôi ngoài đồng màu, các lông khác có bốn dải màu thẫm hơn, Trước mắt trắng. Cằm và họng trắng với dải giữa xám. Mặt bụng trắng, ngực, sườn và phần trên bụng có nhiều dải ngang màu hung. Lông cánh sơ cấp thứ tư dài nhất.
Chim non:
Mặt lưng nâu thẫm, các lông đều viền hung, nhất là ở đầu và cổ. Đuôi nâu với 5 dải ngang thẫm các lông đuôi ngoài cùng có 7 dải, Mặt bụng trắng, có vệt dọc và điểm nâu thẫm. Mắt vàng. Mỏ xám chì phớt xanh, chóp mỏ đen, gốc mỏ nhạt hơn, góc mẻp mỏ vàng nhạt. Da gốc mỏ vàng tươi hay vàng cam.Chân vàng.
Kích thước:
Cánh (đực): 176 - 203 (cái): 190 - 226; mỏ: 19 - 22mm.
Phân bố:
Loài ưng này phân bố ở Miến Điện, Thái Lan và Đông Dương
Việt Nam có thề gặp loài ưng này ở các tỉnh nhưng nhiều nhất là ở Nam Trung bộ và Nam bộ.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 166.

