07-31-2011, 04:27 PM
Ðề: Con này là giống gì?
Đại bàng ưng ....tên thường gọi của người chơi và người bán chim săn Việt Nam ....có lẻ lấy từ nguyên chử tiếng Anh ...Changeable Hawk-eagle ...
Theo wikipedia thì là Chi Spizaetus - họ Accipitridae.- bộ : Falconiformes (hoặc Accipitriformes, q.v.)
gồm có các loại đại bàng ưng như sau :
Còn theo như internet bird collection thì Changeable Hawk-eagle tên khoa học là (Spizaetus cirrhatus) còncó tên gọi khác là :Crested Hawk eagle (cirrhatus) hay là Sunda Hawk eagle (floris)
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_2003FINALweb.jpg"]
[/URL] A bird about to drink.
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_6475.CR2.jpg"]
[/URL] Dorsal view of a bird perched
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_6811_0.JPG"]
[/URL] A bird in molting plumage
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/che.JPG"]
[/URL] Crested Hawk Eagle perched on a tree
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/DPP_0032.JPG"]
[/URL] A juvenile bird
Còn theo SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM (VN CREATURE )
thì lại như vầy ....:
Tên Việt Nam: Diều đầu nâu
Tên Latin:
Spizaetus cirrhatus limnaeetus Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Lớp (nhóm): Chim![[Hình ảnh: 5244.JPG]](http://www.vncreatures.net/pictures/animal/5244.JPG)
DIỀU ĐẦU NÂU
Spizaetus cirrhatus limnaeetus (Horsfleld)
Falco limnaeetus Horsfield
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Đầu, hai bên cổ nâu hung nhạt, không dài quá 25mm, màu đen có chỉ hung. Mặt lưng nâu, mỗi lông đều có phần giữa tbẫm và mép nhạt, lông bao cánh hơi nhạt hơn lưng và vai. Cằm và họng trắng có vệt đen, các vệt này thường tạo thành dải giữa và hai dải hai bên. Ngực và sườn trắng, có vệt rộng màu nâu gụ. Bụng, sườn và dưới đuôi nâu hung, đùi và dưới đuôi còn có vằn trắng. Dưới cánh có vằn nâu thẫm và trắng. Nách nâu xám nhạt với thân lông thẫm.
Chim non:
Mặt bụng trắng tuyền. Bộ lông của loài diều này không cố định và thường có những biến dị cá thể. Mắt vàng tươi, mắt chim non nâu. Mỏ xám xanh với chóp mỏ đen. Da gốc mỏ xám chì, ở chim non vàng. Chân vàng xỉn.
Kích thước:
Cánh (đực): 380 - 430 (cái): 405 - 462; đuôi: 280 - 290; giò: 102 - 110 mỏ: 37 - 42mm.
Phân bố:
Loài diều này phân bố ở Himalai, Miiến Điện, Mã Lai, Xumatra, Java, Bocnêô, Lào và Cămpuchia.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Nha Trang.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 182.
Đại bàng ưng ....tên thường gọi của người chơi và người bán chim săn Việt Nam ....có lẻ lấy từ nguyên chử tiếng Anh ...Changeable Hawk-eagle ...
Theo wikipedia thì là Chi Spizaetus - họ Accipitridae.- bộ : Falconiformes (hoặc Accipitriformes, q.v.)
gồm có các loại đại bàng ưng như sau :
Chi Spizaetus
Đại bàng ưng Cassin
Đại bàng ưng Changeable
Đại bàng ưng núi
Đại bàng ưng Blyth
Đại bàng ưng Java
Đại bàng ưng Sulawesi
Đại bàng ưng Philippine
Đại bàng ưng Wallace
Đại bàng ưng đen
Đại bàng ưng Ornate
Đại bàng ưng đen trắng
Đại bàng ưng Cassin
Đại bàng ưng Changeable
Đại bàng ưng núi
Đại bàng ưng Blyth
Đại bàng ưng Java
Đại bàng ưng Sulawesi
Đại bàng ưng Philippine
Đại bàng ưng Wallace
Đại bàng ưng đen
Đại bàng ưng Ornate
Đại bàng ưng đen trắng
Còn theo như internet bird collection thì Changeable Hawk-eagle tên khoa học là (Spizaetus cirrhatus) còncó tên gọi khác là :Crested Hawk eagle (cirrhatus) hay là Sunda Hawk eagle (floris)
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_2003FINALweb.jpg"]
[/URL] A bird about to drink.[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_6475.CR2.jpg"]
[/URL] Dorsal view of a bird perched[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/IMG_6811_0.JPG"]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/che.JPG"]
[URL="http://ibc.lynxeds.com/species/changeable-hawk-eagle-spizaetus-cirrhatus"]Changeable Hawk-eagle (Spizaetus cirrhatus)[/URL]
- Least Concern
[URL="http://ibc.lynxeds.com/files/pictures/DPP_0032.JPG"]
Còn theo SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM (VN CREATURE )
thì lại như vầy ....:
Tên Việt Nam: Diều đầu nâu Tên Latin:
Spizaetus cirrhatus limnaeetus Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Lớp (nhóm): Chim
DIỀU ĐẦU NÂU
Spizaetus cirrhatus limnaeetus (Horsfleld)
Falco limnaeetus Horsfield
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Đầu, hai bên cổ nâu hung nhạt, không dài quá 25mm, màu đen có chỉ hung. Mặt lưng nâu, mỗi lông đều có phần giữa tbẫm và mép nhạt, lông bao cánh hơi nhạt hơn lưng và vai. Cằm và họng trắng có vệt đen, các vệt này thường tạo thành dải giữa và hai dải hai bên. Ngực và sườn trắng, có vệt rộng màu nâu gụ. Bụng, sườn và dưới đuôi nâu hung, đùi và dưới đuôi còn có vằn trắng. Dưới cánh có vằn nâu thẫm và trắng. Nách nâu xám nhạt với thân lông thẫm.
Chim non:
Mặt bụng trắng tuyền. Bộ lông của loài diều này không cố định và thường có những biến dị cá thể. Mắt vàng tươi, mắt chim non nâu. Mỏ xám xanh với chóp mỏ đen. Da gốc mỏ xám chì, ở chim non vàng. Chân vàng xỉn.
Kích thước:
Cánh (đực): 380 - 430 (cái): 405 - 462; đuôi: 280 - 290; giò: 102 - 110 mỏ: 37 - 42mm.
Phân bố:
Loài diều này phân bố ở Himalai, Miiến Điện, Mã Lai, Xumatra, Java, Bocnêô, Lào và Cămpuchia.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Nha Trang.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 182.

