02-05-2011, 09:26 PM
Ðề: 38 loài chim săn mồi tại VN ( Có bổ sung )
Tên Việt Nam:
Đại bàng trọc đầu
Tên Latin:
Aegypius monachus
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
![[Hình ảnh: images?q=tbn:ANd9GcTpR_20mj1wufeds8S2sCY...VLoCE7d2QA]](https://t2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcTpR_20mj1wufeds8S2sCYu3Z5X0GJKH270hji4WQEOVLoCE7d2QA)
![[Hình ảnh: images?q=tbn:ANd9GcRhVDgZy1Pcjwyu9SeiBNW...h4GSlCUIJg]](https://t1.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcRhVDgZy1Pcjwyu9SeiBNWmPr3nsbpwhooJ3rXVoJh4GSlCUIJg)
Hình: __Nick__ ( Bổ sung )
ĐẠI BÀNG TRỌC ĐẦU
Aegypius monachus (Linnaeus)
Vultur monachus Linnaeus, 1766
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Nhìn chung bộ lông màu nâu thẫm, lông cánh và đuôi đen. Mặt lưng thường thay đổi, ở chim non thường màu nâu nhạt phớt hung, chim già màu rất thẫm. Cả lông bông ở đầu nâu nhạt, hay trắng nhạt.Vòng lông ở phần dưới cổ nâu nhạt.
Chim non:
Màu nhạt hơn chim trưởng thành. Mắt nâu. Mỏ nâu trắng nhạt, đôi khi gốc mỏ trên và mỏ dưới vàng. Da gốc mỏ xám xỉn hay xanh nhạt. Chân trắng nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 715 - 825, (cái): 705 - 813; đuôi: 350 - 400; giò: 132 - 146; mỏ: 80 - 88 mm.
Phân bố:
Đại bàng trọc đầu phân bố ở Nam châu Âu, Bắc châu Phi, Châu Á (từ Tiểu Á, Iran đến Mông cổ, Tây Trung Quốc và Nam Liên xô).
Việt Nam. thỉnh thoảng gặp một vài con ở vùng núi thuộc miền Bắc (Sơn Tây, Bắc Thái).
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 199.
Tên Việt Nam:
Đại bàng trọc đầu
Tên Latin:
Aegypius monachus
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
Hình: __Nick__ ( Bổ sung )
ĐẠI BÀNG TRỌC ĐẦU
Aegypius monachus (Linnaeus)
Vultur monachus Linnaeus, 1766
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Nhìn chung bộ lông màu nâu thẫm, lông cánh và đuôi đen. Mặt lưng thường thay đổi, ở chim non thường màu nâu nhạt phớt hung, chim già màu rất thẫm. Cả lông bông ở đầu nâu nhạt, hay trắng nhạt.Vòng lông ở phần dưới cổ nâu nhạt.
Chim non:
Màu nhạt hơn chim trưởng thành. Mắt nâu. Mỏ nâu trắng nhạt, đôi khi gốc mỏ trên và mỏ dưới vàng. Da gốc mỏ xám xỉn hay xanh nhạt. Chân trắng nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 715 - 825, (cái): 705 - 813; đuôi: 350 - 400; giò: 132 - 146; mỏ: 80 - 88 mm.
Phân bố:
Đại bàng trọc đầu phân bố ở Nam châu Âu, Bắc châu Phi, Châu Á (từ Tiểu Á, Iran đến Mông cổ, Tây Trung Quốc và Nam Liên xô).
Việt Nam. thỉnh thoảng gặp một vài con ở vùng núi thuộc miền Bắc (Sơn Tây, Bắc Thái).
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 199.

