02-05-2011, 09:20 PM
Ðề: 38 loài chim săn mồi tại VN ( Có bổ sung )
Tên Việt Nam:
Đại bàng má trắng
Tên Latin:
Hieraaetus fasciatus fasciatus
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
![[Hình ảnh: 62_1288288244_hieraaetus_fasciatus_5.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288288244_hieraaetus_fasciatus_5.jpg)
Hình: __Nick__ ( Bổ sung )
ĐẠI BÀNG MÁ TRẮNG
Hieraaetus fasciatus fasciatus (Vieillot)
Aquilastur fasciata Vieillot, 1822
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Lông đầu có màu nâu và phần trên vai có vạch thẫm ở thân lông. Đuôi xám thẫm ở mặt trên và hơi trắng ở mặt dưới với mút lông trắng nhạt, một dải rộng đen ở gần mút và những dải hẹp lờ mờ ở phần trong. Bao cánh nhỏ và nhỡ nâu có vạch thẫm ở giữa lông. Lông bao cánh lớn và lông cánh đen nhạt, có vằn và vệt trắng ở phần lớn phiến lông trong. Trước mắt trắng, má và tai thay đổi từ trắng đến nâu hung và có vạch đen. Mặt bụng trắng hay nâu hung, có vạch đen nhạt hay nâu thẫm. Dưới cánh trắng ở gần mép và mâu thẫm ở phía trong. Nách nâu viền trắng.
Chim non:
Mặt lưng màu nhạt hơn. Mặt bụng hung tươi hay hung nhạt có vách đen nhạt hay nâu thẫm, đuôi có vằn và mút trắng. Lông cánh tam cấp và lông vai có nhiều vằn trắng hơn.
Mắt vàng tươi, mắt chim non nâu nhạt. Mỏ xám xanh nhạt, chóp mỏ đen. Da gốc mỏ và gốc mép mỏ vàng xỉn. Chân vàng nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 482 - 520, (cái) 530- 550; đuôi: 275 -288; giò: 99 - 102; mỏ: 43 - 48mm.
Phân bố:
Đại bàng má trắng phân bố ở Nam châu Âu và châu Á. Trung Quốc, Ấn Độ và Bắc châu Phi.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Trà Vinh.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 188.
Tên Việt Nam:
Đại bàng má trắng
Tên Latin:
Hieraaetus fasciatus fasciatus
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
![[Hình ảnh: 62_1288288244_hieraaetus_fasciatus_5.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288288244_hieraaetus_fasciatus_5.jpg)
Hình: __Nick__ ( Bổ sung )
ĐẠI BÀNG MÁ TRẮNG
Hieraaetus fasciatus fasciatus (Vieillot)
Aquilastur fasciata Vieillot, 1822
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Lông đầu có màu nâu và phần trên vai có vạch thẫm ở thân lông. Đuôi xám thẫm ở mặt trên và hơi trắng ở mặt dưới với mút lông trắng nhạt, một dải rộng đen ở gần mút và những dải hẹp lờ mờ ở phần trong. Bao cánh nhỏ và nhỡ nâu có vạch thẫm ở giữa lông. Lông bao cánh lớn và lông cánh đen nhạt, có vằn và vệt trắng ở phần lớn phiến lông trong. Trước mắt trắng, má và tai thay đổi từ trắng đến nâu hung và có vạch đen. Mặt bụng trắng hay nâu hung, có vạch đen nhạt hay nâu thẫm. Dưới cánh trắng ở gần mép và mâu thẫm ở phía trong. Nách nâu viền trắng.
Chim non:
Mặt lưng màu nhạt hơn. Mặt bụng hung tươi hay hung nhạt có vách đen nhạt hay nâu thẫm, đuôi có vằn và mút trắng. Lông cánh tam cấp và lông vai có nhiều vằn trắng hơn.
Mắt vàng tươi, mắt chim non nâu nhạt. Mỏ xám xanh nhạt, chóp mỏ đen. Da gốc mỏ và gốc mép mỏ vàng xỉn. Chân vàng nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 482 - 520, (cái) 530- 550; đuôi: 275 -288; giò: 99 - 102; mỏ: 43 - 48mm.
Phân bố:
Đại bàng má trắng phân bố ở Nam châu Âu và châu Á. Trung Quốc, Ấn Độ và Bắc châu Phi.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Trà Vinh.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 188.

