02-05-2011, 11:52 AM
Ðề: 38 loài chim săn mồi tại VN ( Có bổ sung )
Tên Việt Nam:
Đại bàng bụng trắng
Tên Latin:
Haliaeetus leucogaster
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
![[Hình ảnh: 62_1288331813_white_bellied_sea_eagle.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288331813_white_bellied_sea_eagle.jpg)
![[Hình ảnh: 62_1288331813_white_bellied_sea_eagle_5.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288331813_white_bellied_sea_eagle_5.jpg)
Hình:__Nick__
ĐẠI BÀNG BỤNG TRẮNG
Haliaeetus leucogaster (Gmelin)
Falco leucogater Gmelin, 1758
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Đầu và mặt bụng trắng tinh. Mặt lưng xám tro. Lông cánh sơ cấp xám đen nhạt. 2/3 phần gốc dưới xám thẫm, 1/3 phần chóp đuôi trắng.
Chim non:
Mặt lưng nâu, các lông viền hung nâu. Trên cánh có vằn hung nâu. Đuôi trắng có dải gần mút nâu thẫm. Cằm và họng hung nâu nhạt. Mặt bụng hung nâu. Các lông ở trên cổ và ngực hình mũi mác. Ở chim trưởng thành không có các lông này.
Mắt nâu gụ nhạt. Mỏ xám thẫm. Da gốc mỏ xám xanh nhạt. Chân trắng vàng nhạt hay xám nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 526 - 589, (cái): 560 - 606; đuôi: 208 - 260; giò: 92 - 99; mỏ 48 - 55 mm.
Phân bố:
Đại bàng bụng trắng sống ở bờ biển và các bờ sông lớn ở Ấn Độ, Miến Điện, Đông Dương, Mã Lai và châu Úc.
Việt Nam: loài này có ở Phú Quốc, Nha Trang, Phan Thiết, Trà Vinh và Côn Lôn.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 190.
Còn tiếp
Tên Việt Nam:
Đại bàng bụng trắng
Tên Latin:
Haliaeetus leucogaster
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Lớp (nhóm): Chim
![[Hình ảnh: 62_1288331813_white_bellied_sea_eagle.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288331813_white_bellied_sea_eagle.jpg)
![[Hình ảnh: 62_1288331813_white_bellied_sea_eagle_5.jpg]](http://english.vnsay.com/file/cms/62_1288331813_white_bellied_sea_eagle_5.jpg)
Hình:__Nick__
ĐẠI BÀNG BỤNG TRẮNG
Haliaeetus leucogaster (Gmelin)
Falco leucogater Gmelin, 1758
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Chim trưởng thành:
Đầu và mặt bụng trắng tinh. Mặt lưng xám tro. Lông cánh sơ cấp xám đen nhạt. 2/3 phần gốc dưới xám thẫm, 1/3 phần chóp đuôi trắng.
Chim non:
Mặt lưng nâu, các lông viền hung nâu. Trên cánh có vằn hung nâu. Đuôi trắng có dải gần mút nâu thẫm. Cằm và họng hung nâu nhạt. Mặt bụng hung nâu. Các lông ở trên cổ và ngực hình mũi mác. Ở chim trưởng thành không có các lông này.
Mắt nâu gụ nhạt. Mỏ xám thẫm. Da gốc mỏ xám xanh nhạt. Chân trắng vàng nhạt hay xám nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 526 - 589, (cái): 560 - 606; đuôi: 208 - 260; giò: 92 - 99; mỏ 48 - 55 mm.
Phân bố:
Đại bàng bụng trắng sống ở bờ biển và các bờ sông lớn ở Ấn Độ, Miến Điện, Đông Dương, Mã Lai và châu Úc.
Việt Nam: loài này có ở Phú Quốc, Nha Trang, Phan Thiết, Trà Vinh và Côn Lôn.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 190.
Còn tiếp

