11-21-2010, 10:38 PM
Ðề: Chim điên(chim ó )
CHIM ĐIÊN --
1/--CHIM ĐIÊN BỤNG TRẮNG :
Sula leucogaster plotus (Fortster) 1844
Pelacanus plotus Forster
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành: Đầu, cổ mặt trên thân, cánh và đuôi nâu thẫm. Lông bao cánh dưới ở giữa trắng, cáclông khác nâu. nách nvà toàn bộ mặt dưới thân trắng. 16 - 18 lông đuôi. Chim non. Màu lông nhạt hơn ở mặt trên thân, còn mặt dưới thân lại nâu, có điểm trắng. Mắt xám bạc hay vàng nhạt. Mỏ và da quanh mắt vàng. Chân vàng nhạt.
Kích thước: Cánh: 386 - 414; đuôi: 188 - 187; giò: 45 - 50;mỏ: 93 - 101 mm.
Phân bố: Chim điên bụng trắng phân bố từ đông Bắc và Tây Bắc châu úc đến quần đảo Mã Lai, Malacca và bờ biển Đông Dương.
Năm 1924 bắt được một con ở cửa Việt. Một con khác bắt được ở đảo Tây Sa
2/--CHIM ĐIÊN CHÂN ĐỎ
Sula sula rubripes Gould, 1838
Sula rubripes Gould, 1838
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành:
Cá lông cánh sơ cấp và thứ cấp, các lông bao cánh lớn nâu đen. Phần lộ ra ngoài của các lông cánh phớt xám bạc. Phần còn lại của bộ lông trắng, đôi khi phớt hung nâu. 14 lông nâu. Chim non. Đầu, cổ và tất cả mặt dưới nâu màu nhạt, phía sau bụng chuyển dần thành xám. Các phần còn lại nâu thẫm. Mắt xám. Mỏ đỏ, mỏ chim non đỏ nhạt. Da trần quanh mắt đỏ thịt hay đỏ tươi. Túi da đỏ hồng. Chân đỏ.
Kích thước:
Cánh: 355 - 370; đuôi: 219 - 228; giò: 40 - 43; mỏ: 90 - 97 mm.
Phân bố:
Chim điên chân đỏ phân bố ở quần đảo Mã Lai. vịnh Bangan và bờ biển Đông Dương.
Việt Nam, loài chim điên này gặp ở đảo Tây Sa.
3/--CHIM ĐIÊN MẶT XANH
Sula dactylatra personata Gould
Sula personata Gould, 1846
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành:
Lông cánh sơ cấp, lông cánh thứ cấp, đuôi, các lông vai dài nhất và các lông mao bao cánh lớn nâu gụ thẫm. Phần còn lại của bộ lông trắng. Chim non. Bộ lông thứ nhất hoàn toàn nâu, mặt lưng thẫm, mặt bụng nhạt hơn và hơi xám. Bộ lông thứ hai: đầu và cổ nâu gụ. Lưng hông, trên đuôi và lông bao cánh nâu, mép mỗi lông đều có viền trắng. Mắt trắng. Da trần ở mặt xanh hơi đen, hơi lục.
Kích thước:
Cánh: 419 - 452; đuôi: 180; giò: 58; mỏ: 110 mm.
Phân bố:
Chim điên mặt xanh phân bố ở châu úc Mã Lai bờ biển Đông Dương và Miến Điện.
Việt Nam: loài này có bờ biển Nam bộ.
(Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Quí - tập 1 .
Còn chim Ó CÁ (thường gọi là Ó BIỂN ) thì là Tên khoa học như sau:
CHIM Ó CÁ
Pandion haliaetus haliaetus (Linnaeus)
Falco Haliaetus Linnaeus, 1758
Họ: Chim ó cá Pandionidae ............( Pandionidae )
Bộ: Cắt Falconiformes ..........(Falconiformes)
Chim trưởng thành:
Đầu và cổ trắng, giữa đỉnh đầu và gáy có vệt nâu thẫm lớn. Một dải nâu thẫm rộng bắt đầu từ mắt, phủ lên phía sau tai và kéo dài xuống hai bên cổ. Mặt lưng nâu thẫm. Lông cánh màu đen nhạt. Lông đuôi giữa nâu thẫm với mút lông trắng nhạt, các lông đuôi hai bên có vằn nâu nhạt ở phiến ngoài và trắng nhạt ở phiến trong. Mặt bụng trắng, ngực có nhiều vệt nâu thẫm hay nâu hung lớn. Ở các chim già ở hai bên cằm và họng có vệt nâu thẫm, hẹp. Dưới cánh nâu phớt hung nhạt. Chim càng già các vằn khoang ở đuôi càng kém rõ.
Chim non:
Các lông ở mặt lưng và lông bao cánh viền trắng hay trắng hung. Các vệt nâu ở ngực, đầu và mặt nhạt hơn chim trưởng thành.
Mắt vàng, mi mắt lục nhạt hay xanh lục nhạt. Mỏ đen, da gốc mỏ xanh lục nhạt. Chân lục nhạt hay xanh nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 452 - 495, (cái): 468 - 508; đuôi (đực): 191 - 23, (cái): 204 - 220, giò: 59 - 65; mỏ: 37 - 39 mm.
Phân bố:
Loài ó cá phân bố ở hầu khắp châu Âu, phần Bắc châu Á và châu Phi. Mùa đông gặp ó cá ở Ấn Độ, Miến Điện và Đông Dương.
Việt Nam về mùa đông loài này có thể có ở trên các sông, ruộng, hồ ao và cả dọc bờ biển, nhưng số lượng không nhiều.
(Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 204.))
THÂN MẾN
CHIM ĐIÊN --
1/--CHIM ĐIÊN BỤNG TRẮNG :
Sula leucogaster plotus (Fortster) 1844
Pelacanus plotus Forster
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành: Đầu, cổ mặt trên thân, cánh và đuôi nâu thẫm. Lông bao cánh dưới ở giữa trắng, cáclông khác nâu. nách nvà toàn bộ mặt dưới thân trắng. 16 - 18 lông đuôi. Chim non. Màu lông nhạt hơn ở mặt trên thân, còn mặt dưới thân lại nâu, có điểm trắng. Mắt xám bạc hay vàng nhạt. Mỏ và da quanh mắt vàng. Chân vàng nhạt.
Kích thước: Cánh: 386 - 414; đuôi: 188 - 187; giò: 45 - 50;mỏ: 93 - 101 mm.
Phân bố: Chim điên bụng trắng phân bố từ đông Bắc và Tây Bắc châu úc đến quần đảo Mã Lai, Malacca và bờ biển Đông Dương.
Năm 1924 bắt được một con ở cửa Việt. Một con khác bắt được ở đảo Tây Sa
2/--CHIM ĐIÊN CHÂN ĐỎ
Sula sula rubripes Gould, 1838
Sula rubripes Gould, 1838
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành:
Cá lông cánh sơ cấp và thứ cấp, các lông bao cánh lớn nâu đen. Phần lộ ra ngoài của các lông cánh phớt xám bạc. Phần còn lại của bộ lông trắng, đôi khi phớt hung nâu. 14 lông nâu. Chim non. Đầu, cổ và tất cả mặt dưới nâu màu nhạt, phía sau bụng chuyển dần thành xám. Các phần còn lại nâu thẫm. Mắt xám. Mỏ đỏ, mỏ chim non đỏ nhạt. Da trần quanh mắt đỏ thịt hay đỏ tươi. Túi da đỏ hồng. Chân đỏ.
Kích thước:
Cánh: 355 - 370; đuôi: 219 - 228; giò: 40 - 43; mỏ: 90 - 97 mm.
Phân bố:
Chim điên chân đỏ phân bố ở quần đảo Mã Lai. vịnh Bangan và bờ biển Đông Dương.
Việt Nam, loài chim điên này gặp ở đảo Tây Sa.
3/--CHIM ĐIÊN MẶT XANH
Sula dactylatra personata Gould
Sula personata Gould, 1846
Họ: Chim điên Sulidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành:
Lông cánh sơ cấp, lông cánh thứ cấp, đuôi, các lông vai dài nhất và các lông mao bao cánh lớn nâu gụ thẫm. Phần còn lại của bộ lông trắng. Chim non. Bộ lông thứ nhất hoàn toàn nâu, mặt lưng thẫm, mặt bụng nhạt hơn và hơi xám. Bộ lông thứ hai: đầu và cổ nâu gụ. Lưng hông, trên đuôi và lông bao cánh nâu, mép mỗi lông đều có viền trắng. Mắt trắng. Da trần ở mặt xanh hơi đen, hơi lục.
Kích thước:
Cánh: 419 - 452; đuôi: 180; giò: 58; mỏ: 110 mm.
Phân bố:
Chim điên mặt xanh phân bố ở châu úc Mã Lai bờ biển Đông Dương và Miến Điện.
Việt Nam: loài này có bờ biển Nam bộ.
(Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Quí - tập 1 .
Còn chim Ó CÁ (thường gọi là Ó BIỂN ) thì là Tên khoa học như sau:
CHIM Ó CÁ
Pandion haliaetus haliaetus (Linnaeus)
Falco Haliaetus Linnaeus, 1758
Họ: Chim ó cá Pandionidae ............( Pandionidae )
Bộ: Cắt Falconiformes ..........(Falconiformes)
Chim trưởng thành:
Đầu và cổ trắng, giữa đỉnh đầu và gáy có vệt nâu thẫm lớn. Một dải nâu thẫm rộng bắt đầu từ mắt, phủ lên phía sau tai và kéo dài xuống hai bên cổ. Mặt lưng nâu thẫm. Lông cánh màu đen nhạt. Lông đuôi giữa nâu thẫm với mút lông trắng nhạt, các lông đuôi hai bên có vằn nâu nhạt ở phiến ngoài và trắng nhạt ở phiến trong. Mặt bụng trắng, ngực có nhiều vệt nâu thẫm hay nâu hung lớn. Ở các chim già ở hai bên cằm và họng có vệt nâu thẫm, hẹp. Dưới cánh nâu phớt hung nhạt. Chim càng già các vằn khoang ở đuôi càng kém rõ.
Chim non:
Các lông ở mặt lưng và lông bao cánh viền trắng hay trắng hung. Các vệt nâu ở ngực, đầu và mặt nhạt hơn chim trưởng thành.
Mắt vàng, mi mắt lục nhạt hay xanh lục nhạt. Mỏ đen, da gốc mỏ xanh lục nhạt. Chân lục nhạt hay xanh nhạt.
Kích thước:
Cánh (đực): 452 - 495, (cái): 468 - 508; đuôi (đực): 191 - 23, (cái): 204 - 220, giò: 59 - 65; mỏ: 37 - 39 mm.
Phân bố:
Loài ó cá phân bố ở hầu khắp châu Âu, phần Bắc châu Á và châu Phi. Mùa đông gặp ó cá ở Ấn Độ, Miến Điện và Đông Dương.
Việt Nam về mùa đông loài này có thể có ở trên các sông, ruộng, hồ ao và cả dọc bờ biển, nhưng số lượng không nhiều.
(Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 204.))
THÂN MẾN

