08-21-2011, 09:02 AM
Ðề: Chiến sự giữa Eupatria&Cockatiel
[COLOR="Blue"]Sau khi hệ thống internet được nối mạng và phủ khắp hành tinh của Ngài Hany, mọi hoạt động như một hành tinh phẳng, có thể biết hết mọi thông tin cần thiết, Ngài congphong cũng thu thập và nghiên cứu toàn bộ những loại vẹt tự nhiên của ta. Kết quả thu thập và nghiên cứu đã cập nhật được 9 loại vẹt:
Như sau:
1 Vẹt đầu hồng Họ: Psittacula roseata juneae
2 Vẹt đầu xám Psittacula himalayana finschii
3 Vẹt đuôi dài Psittacula longicauda longicauda
4 Vẹt đuôi ngắn Psittinus cyanurus cyanurus
5 Vẹt cổ hồng Psittacula krameri
6 Vẹt cổ hồng Psittacula krameri borealis
7 Vẹt lùn Loriculus vernalis vernalis
8 Vẹt má vàng Psittacula eupatria siamensis
9 Vẹt ngực đỏ Psittacula alexandri fasciata
Kết quả này được đưa vào Bộ Bách khoa toàn thư SINH VẬT RỪNG..., tung lên mạng toàn hành tinh mà ở bất cứ đâu cũng có thể tra cứu được, địa chỉ như sau:
http://www.vncreatures.net/tracuu.php
Chẳng hạn sau khi mở ra được danh mục 9 loại vẹt, ta muốn khai thác thông tin của vẹt đầu hồng, ta đưa con chỏ vào[COLOR="Red"] vẹt đầu hồng[/COLOR] , giữ control và clik đúp sẽ hiện ra thông tin như sau:
VẸT ĐẦU HỒNG
Psittacula roseata juneae Biswas, 1915
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Chim đực trưởng thành:
Đỉnh đầu và hai bên đầu hồng tươi má và gáy hồng phớt bạc Các lông ở gốc hàm dưới, cằm, họng và một dải ở dưới má đen kéo dài thành vòng ở hai bên và sau cổ. phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt, phớt vàng nhạt ở phần trên lưng. Đuôi xanh nhạt, với phần gốc lông lục nhạt và mút lông vàng trắng nhạt. Cánh lục, các lông cánh và lông bao cánh đều viền màu nhạt hơn, phiến lông trong của các lông cánh sơ cấp đen nhạt. Ở lông bao cánh nhỡ có một vệt đỏ. Mặt bụng vàng lục nhạt. Dưới cánh và nách lục.
Chim cái:
Bầu xám hồng viền vàng, không có vòng đen ở cổ. Mắt trắng hay vàng nhạt. Mỏ trên vàng cam, mỏ dưới đen. Chân lục xỉn.
Kích thước:
Cánh (đực): 135 - 146, (cái): 131 - 141; đuôi (đực): 149 - 158, (cái): 145 - 156; giò 12 - 13; mỏ 17 - 19mm.
Phân bố:
Vẹt đầu hồng phân bố ở Bengan, Nêpan, Axam, Miến Điện, Thái Lan, Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Việt Nam: loài này có ở khắp các rừng những chỗ tương đối không rậm rạp từ Quảng Trị trở vào Nam.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 445.
[/COLOR]
[COLOR="Blue"]Sau khi hệ thống internet được nối mạng và phủ khắp hành tinh của Ngài Hany, mọi hoạt động như một hành tinh phẳng, có thể biết hết mọi thông tin cần thiết, Ngài congphong cũng thu thập và nghiên cứu toàn bộ những loại vẹt tự nhiên của ta. Kết quả thu thập và nghiên cứu đã cập nhật được 9 loại vẹt:
Như sau:
1 Vẹt đầu hồng Họ: Psittacula roseata juneae
2 Vẹt đầu xám Psittacula himalayana finschii
3 Vẹt đuôi dài Psittacula longicauda longicauda
4 Vẹt đuôi ngắn Psittinus cyanurus cyanurus
5 Vẹt cổ hồng Psittacula krameri
6 Vẹt cổ hồng Psittacula krameri borealis
7 Vẹt lùn Loriculus vernalis vernalis
8 Vẹt má vàng Psittacula eupatria siamensis
9 Vẹt ngực đỏ Psittacula alexandri fasciata
Kết quả này được đưa vào Bộ Bách khoa toàn thư SINH VẬT RỪNG..., tung lên mạng toàn hành tinh mà ở bất cứ đâu cũng có thể tra cứu được, địa chỉ như sau:
http://www.vncreatures.net/tracuu.php
Chẳng hạn sau khi mở ra được danh mục 9 loại vẹt, ta muốn khai thác thông tin của vẹt đầu hồng, ta đưa con chỏ vào[COLOR="Red"] vẹt đầu hồng[/COLOR] , giữ control và clik đúp sẽ hiện ra thông tin như sau:
VẸT ĐẦU HỒNG
Psittacula roseata juneae Biswas, 1915
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Chim đực trưởng thành:
Đỉnh đầu và hai bên đầu hồng tươi má và gáy hồng phớt bạc Các lông ở gốc hàm dưới, cằm, họng và một dải ở dưới má đen kéo dài thành vòng ở hai bên và sau cổ. phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt, phớt vàng nhạt ở phần trên lưng. Đuôi xanh nhạt, với phần gốc lông lục nhạt và mút lông vàng trắng nhạt. Cánh lục, các lông cánh và lông bao cánh đều viền màu nhạt hơn, phiến lông trong của các lông cánh sơ cấp đen nhạt. Ở lông bao cánh nhỡ có một vệt đỏ. Mặt bụng vàng lục nhạt. Dưới cánh và nách lục.
Chim cái:
Bầu xám hồng viền vàng, không có vòng đen ở cổ. Mắt trắng hay vàng nhạt. Mỏ trên vàng cam, mỏ dưới đen. Chân lục xỉn.
Kích thước:
Cánh (đực): 135 - 146, (cái): 131 - 141; đuôi (đực): 149 - 158, (cái): 145 - 156; giò 12 - 13; mỏ 17 - 19mm.
Phân bố:
Vẹt đầu hồng phân bố ở Bengan, Nêpan, Axam, Miến Điện, Thái Lan, Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Việt Nam: loài này có ở khắp các rừng những chỗ tương đối không rậm rạp từ Quảng Trị trở vào Nam.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 445.
[/COLOR]

